| vạn kiếp | dt. Muôn kiếp, muôn đời: Đầu-thai vạn-kiếp cũng không khôn. Xt. PH. III. |
| Vạn Kiếp | - Khu vực sông thương tiếp nối với sông Thái Bình, bắc Phả Lại (Chí Linh, Hải Hưng) 5km, gần những chỗ giao nhau của sông Cầu, sông Thương, sông Đuống, sông Kinh Thày với sông Thái Bình. Vạn Kiếp là căn cứ thuỷ quân, quân cảng lớn thời Lí-Trần. Vạn Kiếp nay là vùng Vạn Yên, Chí Linh, Hải Hưng |
| vạn kiếp | dt. Muôn kiếp: mối thù vạn kiếp. |
| vạn kiếp | trgt (H. kiếp: cuộc sống) Muôn đời: Ai hay ngọn lửa trong hang núi, mà sáng muôn lòng vạn kiếp sau (Tố-hữu). |
| vạn kiếp | bt. Muôn kiếp, mãi mãi. |
| vạn kiếp | .- Muôn đời: Cướp của người thì vạn kiếp chẳng khá được. |
| vạn kiếp | Muôn kiếp: Vạn kiếp cũng chẳng khá được. |
| Phố Carreau (nay là Lý Thường Kiệt) chỉ có ngõ Lý Thường Kiệt , phố Gambetta (nay là Trần Hưng Đạo) dài hơn cây số cũng chỉ có ba ngõ gồm : Tức Mạc , Hà Hồi và vạn kiếp ; phố Rollandes (nay là Hai Bà Trưng) có ngõ Hai Bà Trưng và Hàng Thịt... Nói chung ngõ có tên rộng hơn ngõ đánh số. |
| Như Quốc Tuấn ở vạn kiếp , Thủ Độ ở Quắc Hương , Quốc Chẩn ở Chí Linh đều thế cả. |
| 835 vạn kiếp : nay là vùng Vạn Yên , huyện Chí Linh , tỉnh Hải Hưng. |
| Hưng Vũ Vương Nghiễn , Minh Hiến Vương Uất , Hưng Nhượng Vương Tảng , Hưng Trí Vương Hiện đốc suất 20 vạn quân các xứ Bàng Hà840 , Na Sầm841 , Trà Hương , Yên Sinh , Long Nhãn842 đến hội ở vạn kiếp , theo quyền điều khiển của Hung Đạo Vương để chống quân Nguyên. |
| Vương đến vạn kiếp , chia quân đón giữ ở Bắc [45b] Giang845. |
| Mùa xuân , tháng giêng , ngày mồng 6 , tướng Ô Mã Nhi846 đánh vào các xứ vạn kiếp và núi Phả Lại847 , quan quân vỡ chạy848. |
* Từ tham khảo:
- vạn lí
- vạn mã thiên quân
- vạn năng
- vạn nhất
- vạn niên thanh
- vạn niên thanh dây