| uyên ương | dt. (động): C/g. Oan-ương, loại chim gần bằng con vịt, lông vàng mà có vè, đầu hồng, mỏ biếc, cánh và đuôi đen, chân đỏ, ở cổ có lông trắng dài thòng xuống đến đuôi; con trống con mái gác cổ nhau mà nằm, khi bay thì sát cánh nhau; khi một con chết hay bị bắt, con kia tương-tư mà chết: Uyên-ương chia rẽ bấy nay, Lạc bầy chắp cánh, hẹn ngày giao loan. (T.Phố). |
| uyên ương | dt. Chim trời cùng họ với vịt, con cái và con đực sống không rời nhau; thường dùng để ví cặp vợ chồng đẹp đôi, gắn bó: cặp uyên ương. |
| uyên ương | dt (H. Loài ngỗng trời, uyên là ngỗng đực, ương là ngỗng cái, tục truyền hai con bao giờ cũng đi với nhau) Vợ chồng yêu thương nhau: Trông chim càng dễ đoạn trường, uyên ương chiếc bóng, phượng hoàng lẻ đôi (Ai tư vãn). |
| uyên ương | dt. Loại chim con đực và con cái lúc nào cũng đi đôi với nhau; ngb. vợ chồng. |
| uyên ương | .- Loài chim trời thuộc loại ngỗng, đực và cái thường đi với nhau thành đôi. Ngr. Cặp trai gái xứng đôi với nhau (cũ). |
| uyên ương | Thứ chim thuộc loài vịt, con đực và con cái lúc nào cũng đi đôi với nhau. Nghĩa bóng:Vợ chồng trẻ: Tình uyên-ương. Văn-liệu: Để loan rẽ bóng, cho uyên chia hàng. |
| Trời ơi ! Thật là một cái tổ uyên ương đầy hoa mộng , đầy ánh sáng. |
Nhưng từ ngày tôi để ý đến vợ chồng người mù , thì ở Ninh Giang , đối với tôi , không còn sự tiêu khiển nào thú hơn là được ngắm đôi uyên ương ấy chuyện trò với nhau : một cảnh tượng cảm động , thân mật và rất nên thơ. |
Một dạo tôi thấy vắng bóng đôi uyên ương già ở trước cửa nhà tôi. |
| Chẳng hạn , trong khi con đi làm thì ở nhà con , ở cái nhà mà con cho là một tổ uyên ương , đã xảy ra những chuyện gì...Vì thế , mẹ đã để mặc con , mẹ chắc thế nào rồi con cũng xét ra được cái lòng bất trắc của con đĩ... Ai ngờ... con ngốc đến thế. |
" Rồi cập uyên ương cùng nhau sống trong một cảnh thần tiên mộng ảo... Rồi lúc tỉnh giấc mộng...Rồi lúc cặp uyên ương chia rẽ... Rồi từ đó , kẻ khốn nạn lăn xuống vực sâu hang thẳm... Ghê lắm , chị ạ !... Thảm lắm , chị ạ ! " Mai đăm đăm nhìn Diên : có vẻ thương mến , hai giọt nước mắt long lanh... Diên ngừng một lát , lại nói : Nhưng kẻ đã qua cái dốc nguy hiểm ấy , khi tới đáy vực ngước mắt lên thấy có kẻ sắp ngã thì đem lòng thương hại , kêu to : " Ðứng lại " ! Bấy giờ người vú em ở ngoài vào đưa cho Mai bức thư. |
| Nhựa sống ở trong người căng lên như máu cũng căng lên trong lộc của loài nai , như mầm nôn của cây cối , nằm im mãi không chịu được , phải trỗi ra thành những cái là nhỏ tí ti giơ tay vẫy những cặp uyên ương đứng cạnh. |
* Từ tham khảo:
- uyển
- uyển
- uyển chuyển
- uyển cốt
- uyển ngữ
- uyển nhã