| uyên | dt. Vực sâu, nơi có nước sâu. // (B) Sâu-xa, sâu-rộng: Thiên-uyên. |
| uyên | - chim uyên ương |
| uyên | - do chữ uyên ương, giống chim ở với nhau từng đôi, nên người ta thường dùng để chỉ vợ chồng |
| uyên | Sâu: uyên áo o uyên bác o uyên súc o uyên thâm o thâm uyên. |
| uyên | Uyên ương. |
| uyên | dt Chim trời cùng họ với vịt: Chước đâu rẽ thuý chia uyên, đã ra dường ấy, ai nhìn được ai (K). |
| uyên | (khd) Vực, sâu; ngb. Sâu xa, thâm-thuý: Uyên bác. |
| uyên | Vực sâu. Nghĩa bóng: Sâu-xa, thâm-thuý: Uyên-áo, uyên-bác. |
| Ông đốc nói tiếp : Mà học vấn lại uyên bác. |
Chương nhất định giữ Tuyết lại : Thì em hãy ăn với anh một bữa cơm... Chương kể lể với Tuyết rằng những hôm chàng vắng nhà mà Tuyết đến chơi , lúc ở trường về , chàng tự ví với Tú uyên , yêu người tố nữ trong truyện “Bích Câu Kỳ Ngộ”. |
| Chương nói tiếp : Trong khi Tú uyên vắng nhà , nàng tiên ở tranh hiện thành người... Tuyết cười sằng sặc : Tuyết còn bẩn hơn tiên một tí... Thôi tiên chào tục tiên về nhé ? Thế thì em tệ thật ! Khốn nhưng ở nhà nó chờ cơm. |
| Trời ơi ! Thật là một cái tổ uyên ương đầy hoa mộng , đầy ánh sáng. |
Nhưng từ ngày tôi để ý đến vợ chồng người mù , thì ở Ninh Giang , đối với tôi , không còn sự tiêu khiển nào thú hơn là được ngắm đôi uyên ương ấy chuyện trò với nhau : một cảnh tượng cảm động , thân mật và rất nên thơ. |
Một dạo tôi thấy vắng bóng đôi uyên ương già ở trước cửa nhà tôi. |
* Từ tham khảo:
- uyên bác
- uyên dịch
- uyên nguyên
- uyên thâm
- uyên thuý
- uyên ương