| uy hiếp | - đg. Dùng uy lực đe doạ, ép buộc làm cho phải khiếp sợ và khuất phục. Khủng bố để uy hiếp tinh thần. |
| uy hiếp | đgt. Dùng sức mạnh, quyền lực, đe doạ làm cho khiếp sợ, khuất phục: nã pháo uy hiếp địch o uy hiếp tinh thần o không có sức mạnh nào có thể uy hiếp được đội quân này. |
| uy hiếp | đgt (H. hiếp: áp bức) Dùng quyền lực mà khiến người ta phải sợ: Căn cứ địa và hậu phương của chiến tranh nhân dân là một mối uy hiếp thường xuyên đối với địch (VNgGiáp). |
| uy hiếp | đt. Lấy oai, thế-lực mà hiếp người. |
| uy hiếp | .- Đè nén, đe doạ bằng quyền lực: Kẻ mạnh uy hiếp kẻ yếu. |
| Ngoài hai người cầm giáo đang uy hiếp Lữ , còn có một người thứ ba đang cầm cung hờm sẵn. |
| Nhạc cho quân nằm nghỉ cho đến giữa canh tư , hẹn trước là khi nghe pháo lệnh , tất cả hai cánh đều la ó cho thật dữ để uy hiếp tinh thần quân giữ kho , tiếng pháo lệnh thứ hai là lệnh xung trận. |
| Quân bộ của Hợp ở Xuân Đài , quân thủy ở vũng Lấm cứ lấn dần ra phía Qui Nhơn , uy hiếp phủ Phú Yên tại sông Cầu. |
| Có lẽ để uy hiếp tinh thần phe địch nên tháng Năm Ất Tỵ ,Tống Phúc Hợp sai viên tri huyện Đồng Xuân là Bạch Doãn Triêu và cai đội Thạc ra hỏi tội Nhạc , đòi Nhạc phải trả lại Đông cung. |
| Trương Phụ giáp trụ đầy người , bày gươm đao khắp phòng khách , có ý uy hiếp sứ giả. |
| Nó đang uy hiếp bọn con trai chơi bi và chuẩn bị ra tay cướp đoạt một món gì đó. |
* Từ tham khảo:
- uy linh tiên
- uy lực
- uy-mua
- uy nghi
- uy nghi lẫm liệt
- uy nghiêm