| uốn ván | đt. Hơ miếng ván trên lửa rồi uốn theo ý muốn. // (Y) Phong đòn-gánh, bệnh truyền-nhiễm nguy-hiểm do vi-trùng tétanos xâm-nhập vào cơ-thể bởi các vết thương, gây ra, khiến con bệnh ễn xương sống, mắt và miệng giật, la từng tiếng rồi chết: Sài uốn ván. |
| uốn ván | dt. Bệnh do một loại vi trùng thâm nhập qua vết thương, gây co giật, thường dẫn đến tử vong: bị uốn ván o tiêm phòng uốn ván. |
| uốn ván | dt Bệnh nguy hiểm do nhiễm trùng vào thần kinh, có triệu chứng co quắp các bắp thịt: Đợt tiêm chủng loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh. |
| uốn ván | .- Bệnh nguy hiểm có thể chết, do nhiễm trùng vào thần kinh, có triệu chứng co cứng tất cả các bắp thịt. |
| uốn ván | 1. Uốn tấm ván cho cong. 2. Chứng sài của trẻ con, người run mà uốn cong lại: Sài uốn ván khó chữa. |
| uốn vánlà bệnh do vi khuẩn Clostridium tetani tiết độc tố thần kinh mạnh gây ra , là một căn bệnh rất nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao , đặc biệt là ở phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh. |
| Bệnh gây ra do nhiễm vi trùng uuốn vántrong lúc đẻ , vi trùng vào theo đường sinh dục , gây uốn ván tử cung của người mẹ. |
| Còn với con , vi trùng vào qua nơi cắt và buộc ở dây rốn nên gọi là uuốn vánrốn sơ sinh. |
| Hiện nay , hầu hết phụ nữ mang thai hầu hết chưa từng được tiêm vacxin phòng uuốn ván, do đó cũng không có miễn dịch với bệnh. |
| Ngoài ra , điều kiện vô trùng trong đỡ đẻ tại các cơ sở y tế cũng còn yếu kém (nhiều khi dụng cụ đỡ đẻ không được luộc sôi đủ 20 phút , mầm bệnh uuốn vánvẫn còn) cũng là những nguyên nhân dẫn đến bệnh uốn ván. |
| Chính vì vậy mà theo lời khuyến của các bác sĩ thì phụ nữ khi đang ở độ tuổi sinh đẻ , chưa từng được tạo miễn dịch uuốn váncần được tiêm chủng để bảo vệ chính bà bầu và cả trẻ sơ sinh. |
* Từ tham khảo:
- uổng phí
- uổng xích trực tầm
- uống
- uống giấm để đo khát
- uống máu ăn thề
- uống máu người không tanh