| uể oải | tt. Mỏi-mệt, đờ-đẫn, lờ-đờ, dáng người chậm-chạp, thiếu sốt-sắng, hăng-hái: Bộ uể-oải, làm việc cách uể-oải. |
| uể oải | - t. (Hoạt động) chậm chạp, gượng gạo, thiếu nhanh nhẹn, hăng hái (do mệt mỏi hoặc không có hứng thú). Làm việc uể oải. Uể oải bước từng bước một. Nói giọng uể oải. |
| uể oải | tt. Có vẻ dáng chậm chạp, mệt mỏi, chán chường: làm uể oải o bước đi uể oải o nói năng với giọng uể oải của người thiếu ngủ. |
| uể oải | tt Mệt nhọc quá, chân tay rời rạc: Có vài người qua lại yên lặng và uể oải (Ng-hồng). |
| uể oải | tt. Mỏi-mệt, rời-rã chân tay. |
| uể oải | Trỏ bộ nhọc-mệt, rời-rã chân tay, không thiết gì nữa: Uể-oải không muốn ăn. |
Nàng uuể oảixoa xoa trên mặt gỗ , và nàng buồn rầu nghĩ đến cảnh đời nàng. |
Cô đã tìm thấy bác cai chưa ? Thiếu nữ uể oải trả lời vắn tắt : Thưa anh , chưa. |
Dũng chợt thấy Loan nhìn mình đăm đăm không chớp , có ý ngượng , quay lại với điếu thuốc lá , gắp than hồng châm hút , rồi uể oải đứng dậy xin phép về nhà. |
Ông giáo Lâm uể oải giở tờ nhật trình ra đọc trong khi cô giáo Thảo rót nước pha cà phê. |
Rồi chàng uể oải đứng lên như không buồn nghe lời vợ nói , song trong lòng , chàng sợ hãi vì thấy vợ có những ý tưởng lạ lùng mà không bao giờ chàng nghĩ tới. |
| Loan vào phòng đánh diêm châm đèn , rồi uể oải cởi áo treo lên mắc. |
* Từ tham khảo:
- uế mãn sơn hà
- uế tạp
- uế vật
- ui
- ui ui
- ùi