| tuyến nước bọt | dt. Tuyến nằm ở mang tai, dưới lưỡi, dưới hàm, tiết nước bọt vào miệng, giúp cho sự tiêu hoá bước đầu thức ăn glu-xít. |
| Chẳng hạn theo các nhà khoa học , khi hôn nhau hai đối tác trao đổi bí mật của các chất trong ttuyến nước bọt, tạo điều kiện để cảm nhận mối quan hệ thân thuộc đối với nhau. |
| Khi cu li liếm phải chất độc sẽ theo ttuyến nước bọt, nên nếu không may bị loài này cắn , con mồi cảm thấy đau đớn toàn thân. |
| Phương pháp này giảm đáng kể biến chứng trên các mô lành như tủy sống , ttuyến nước bọtmang tai và xương hàm... Thông thường xạ trị trong được sử dụng kết hợp với xạ trị ngoài để điều trị khối u còn sót lại hoặc khối u tái phát. |
| Chảy dãi sinh lý Như chúng ta đều biết , nước bọt là do ttuyến nước bọttiết ra. |
| Bé từ 3 4 tháng tuổi là giai đoạn ttuyến nước bọtphát triển và hoàn thiện nên lượng nước bọt tiết ra cũng tăng lên ; tuy nhiên , chức năng nuốt nước bọt chưa kiện toàn , khoang miệng còn nông , động tác ngậm miệng và nuốt còn chưa phối hợp chặt chẽ nên có hiện tượng chảy dãi. |
| Trong dân gian , quai bị còn gọi là bệnh má chàm bàm là một bệnh toàn thân biểu hiện bằng sưng một hay nhiều ttuyến nước bọt, thường gặp nhất là các tuyến mang tai. |
* Từ tham khảo:
- tuyến tiền liệt
- tuyến tính
- tuyến yên
- tuyết
- tuyết
- tuyết án