| tuyết | dt. Hơi nước trên không đông đặc như bột trắng rồi rơi xuống ở các vùng lạnh dưới 0o: Bạch-tuyết, sương-tuyết; Tiếc công đạp tuyết tầm mai, Sương sa cũng chịu, bẻ vài cành hoa . // (R) Sợi mượt (mướt) trên mặt các thứ hàng dệt bằng lông: Tuyết dạ, tuyết nhung, áo rụng hết tuyết. // (chm) Chất đặc trong nước lẫn-lộn trong khí oxy tạo ra, đóng và cản-trở lưu-thông trong một ống dẫn hơi. // (B) Trắng-tinh; hết sạch: Sương in mặt, tuyết pha thân ; báo cừu tuyết hận. |
| tuyết | - d. Hơi nước bị lạnh, đóng băng lại ở trên không thành những đám tinh thể nhỏ và rất trắng, rơi xuống như bông. - d. Lông rất nhỏ và mịn ở mặt đồ dệt bằng lông : Tuyết nhung; Cái mũ dạ đã hết tuyết. |
| Tuyết | - tức là Tùng Tuyết Đạo nhân (Triệu Mạnh Phủ), thư họa gia danh tiếng đời Nguyên |
| tuyết | I. dt. Hạt băng nhỏ, trắng kết thành khối xốp, nhẹ, rơi ở vùng khí hậu lạnh: tuyết rơi o tuyết tan o tuyết nguyệt phong hoa o tuyết sương o bão tuyết o băng tuyết o đại tuyết o phong hoa tuyết nguyệt o sương tuyết o tiểu tuyết o trượt tuyết. II. Rửa (nhục, hận thù): tuyết cừu o tuyết hận o tuyết sỉ. |
| tuyết | dt. 1. Lớp xơ trắng, mịn, đều trên bề mặt của hàng dệt: Áo dạ đã sờn tuyết o tuyết nhung. 2. Lớp mịn, trắng ngà phủ trên búp, lá, cánh hoa của một số loại cây: chè tuyết o Hoa mất tuyết. |
| tuyết | dt Hơi nước bị lạnh đóng băng lại ở trên không thành những đám tinh thể nhỏ và rất trắng, rơi xuống mặt đất: Đồng tuyết dài vạn dặm mênh mông (Huy Cận); Qua mấy trùng dương vượt tuyết dày (Tố-hữu); Trắng như tuyết (tng). |
| tuyết | dt Lông rất nhỏ và mịn ở mặt đồ dệt: Tuyết nhung; Cái mũ dạ đã hết tuyết. |
| tuyết | 1. dt. Chất nước do mây lạnh dưới không độ, đọng lại mà rơi xuống: Nửa rèm tuyết ngậm bốn bề trăng thâu (Ng.Du). Ngr. Sắc trắng như tuyết: Sương in mặt tuyết pha thân (Ng.Du). Nàng là tuyết hay da nàng tuyết điểm (B.Khê). 2. Rửa sạch: Tuyết-sỉ. |
| tuyết | dt. Sợi mượt óng-ánh ở mặt các thứ hàng dệt bằng lông: Tuyết nhung. |
| tuyết | .- d. Hơi nước bị lạnh, đóng băng lại ở trên không thành những đám tinh thể nhỏ và rất trắng, rơi xuống như bông. |
| tuyết | .- d. Bông rất nhỏ và mịn ở mặt đồ dệt bằng lông: Tuyết nhung; Cái mũ dạ đã hết tuyết. |
| tuyết | Sợi mượt ở mặt các thứ hàng dệt bằng lông: Tuyết dạ. Tuyết nhung. áo mặc rụng hết tuyết. |
| tuyết | I. Chất nước ở trên không đông lại mà rơi xuống, sắc trắng tinh: Trời mưa tuyết. Trắng như tuyết. Văn-liệu: Mai cốt-cách, tuyết tinh-thần (K). Sương im mặt, tuyết pha thân (K). Nửa rèm tuyết ngậm, bốn bề trăng trâu (K). Tuyết sương ngày một hao mòn mình ve (K). Gốc lan tuyết đóng, chăn cù gió đông (C-o). II. Rửa sạch: Tuyết hận. Tuyết sỉ. |
Sinh cười nói đùa : tuyết của tôi có linh hồn một nhà thi sĩ... Tuyết nghiêm nét mặt : Em không nói đùa đâu. |
| Anh không thấy người ta vẫn bảo hoa nhài là một bông hoa đĩ , vì hoa chỉ nở ban đêm , thế mà đời em em nói ra cũng không hổ thẹn là đời một gái giang hồ... Rồi nửa buồn rầu , nửa đùa cợt , tuyết cất tiếng hát : ...Ngẫm xem hoa ấy thân này... Tuyết đặt đàn , ngồi sát lại gần Sinh : Anh muốn hay không là tùy ý anh , nhưng em thì em cho đời em với đời hoa nhài có liên lạc với nhau. |
| Em ngạc nhiên toan bước ra sân , toan hỏi , thì cả ba cô con gái cùng đến xúm lại quanh em , cầm tay em tỏ nỗi mừng rỡ , rồi bảo em : Chị tuyết đây rồi ! Chúng em tìm chị mãi. |
Sinh cười bảo tuyết : Nằm bên hoa , ngửi thấy mùi hoa , mê như thế là thường. |
tuyết nói : Anh để em kể hết đã... Từ lúc ấy trở đi , em thấy em đổi khác hẳn , rồi ngay ngày hôm sau , em gặp một chàng trẻ tuổi , em mê người ấy và từ đó , em không còn là một cô gái mười sáu tuổi trong sạch nữa. |
tuyết nhấc cây đàn lên gẩy xong bài xuân nữ thán , rồi cúi mặt buồn rầu , hai bên má nước mắt chảy giàn giụa. |
* Từ tham khảo:
- tuyết chở sương che
- tuyết cừu
- tuyết hận
- tuyết mai
- tuyết nguyệt phong hoa
- tuyết sỉ