| tùy tiện | tt. 1. Tiện đâu làm đó, theo ý riêng, không có nguyên tắc nào cả: làm ăn tùy tiện o ăn nói tùy tiện. 2. Nh. Tùy nghi. |
| Nhìn cách ăn mặc tùy tiện , gươm giáo chệch choạc , dân làng biết chắc không phải là quân phủ. |
| Bà ta nhấc nồi cơm , múc cá kho , xới cơm ra bát xong đâu đấy , bèn hứ một tiếng : Không ngồi vào mà ăn , còn đợi mời đợi thỉnh nữa sao ? Chưa có lệnh bà chủ , lẽ nào tôi dám tùy tiện , ngồi vào mâm trước ? Mà đợi bà phải bảo thì tôi lại mắc vào cái tội chờ mời chờ thỉnh ? Đằng nào , tôi cũng có lỗi cả ? Mà nào tôi có tội gì cho cam. |
Cũng đã lắm phen , Nguyễn Khải lĩnh đủ về sự tùy tiện gặp đâu hay đấy : người ta coi ông tiền hậu bất nhất. |
Vậy bây giờ nếu phải đập phiến bạch thạch ra để cứu lấy người trong đá thì ông cứ tùy tiện mà làm. |
| Cô giáo dặn không được tùy tiện nhận quà của người khác. |
| Khi đã là thành viên của một tổ chức , đòi hỏi yêu cầu cao về ý thức chấp hành kỷ luật nghiêm minh như tổ chức Đảng , nếu ttùy tiệnnói trái , viết lệch hay phê phán chủ trương , đường lối của Đảng là sai cả về lý và tình. |
* Từ tham khảo:
- tùy tùng
- tùy tướng
- tùy viên
- tùy viên thương mại
- tùy ý
- tuỷ