| tưng bừng | bt.Tâng-bầng, rộn-rịp, vui-vẻ: Đình-đám tưng-bừng, cờ-xí tưng-bừng. // Lăng-xăng, bộ vui-vẻ: Rừng hoang sóc nhảy tưng-bừng, Hoa chưa nở nhuỵ bướm đừng lao-xao . |
| tưng bừng | - t. 1 (cũ). Ồn ào, làm náo động cả xung quanh. Cười nói tưng bừng. 2 (Quang cảnh, không khí) nhộn nhịp, vui vẻ. Khai giảng trong không khí tưng bừng phấn khởi. Tưng bừng như ngày hội. 3 (id.). (Ánh sáng, màu sắc) có những biểu hiện rõ rệt, mạnh mẽ như bừng lên. Ánh nắng ban mai tưng bừng. Mặt đỏ tưng bừng. |
| tưng bừng | tt. 1. Sôi động, nhộn nhịp và vui vẻ: không khí tưng bừng của ngày hội. 2. (Ánh sáng, màu sắc) rực rỡ, mạnh như bừng lên: tưng bừng ánh nắng o Cành đào tưng bừng sắc xuân. |
| tưng bừng | tt, trgt Vui vẻ nhộn nhịp: Tưng bừng sắm sửa áo xiêm (K); Đường về thành phố tưng bừng (Thanh-hải); Những ngày tưng bừng chiến thắng (NgHTưởng). |
| tưng bừng | tt. Rộn-rịp, rực-rỡ: Tưng-bừng sắm sửa áo xiêm. (Ng. Du). || Ánh sáng tưng-bừng. |
| tưng bừng | .- Nhộn nhịp vui vẻ: Lễ quốc khánh tưng bừng. |
| tưng bừng | Dộn-dịp, vui-vẻ: Đình-đám tưng-bừng. Văn-liệu: Tưng-bừng sắm-sửa áo xiêm (K). Phủ-đường dọn dẹp tưng-bừng (Nh-đ-m). Tưng-bừng sắm-sửa lễ-nghi (H-T). Nức-nô cảnh Phật tưng-bừng hội xem (B-C). |
| Một cơn gió heo may thơm mùi lúa đưa mạnh thẳng vào mặt chàng làm hiện ra trước mắt cảnh tượng tưng bừng của bao nhiêu mùa thu sáng đẹp chưa đến trong đời chàng và đời Loan. |
| Sống cái đời hiện tại , náo nức , tưng bừng , nàng bị những khoái lạc vật chất lôi kéo như khúc gỗ lềnh bềnh bị dòng nước chảy xuôi lôi kéo đi nơi vô định. |
| Ngắm những tia vàng chói lọi rung động lách qua khe các lá gió lay , như tưng bừng nhảy múa ở ngoài sân. |
Tia vàng ánh sáng mặt trời xiên qua khe cửa , Lộc tưởng tượng ngoài kia cảnh vật đương tưng bừng đón chào một ngày quang đãng.... |
Này , lớp lớp người đi ánh sao tưng bừng chói lói lòng ta. |
| Giản dị thay cái đẹp của ngày xuân lúc đó ! Ở trong nhà , cái đẹp không còn phải tạo bằng đèn nến sáng trưng , bằng mi môn quần màn , rực rỡ bằng hoa ltưng bừng`ng trong khói hương trầm nghi ngút , mà ở ngoài đường người ta cũng không còn bị choá mắt hay say lòng vì những áo nhung trơn mướt , những giầy inh xoè cánh phượng bay bay hay những dải khăn " san " khéo biết lưạ màu bay đùa trước gió như thể tơ trời vậy. |
* Từ tham khảo:
- tưng hửng như mèo mất tai
- tưng tiu
- tưng tức
- tưng tưng
- tưng tửng
- từng