| tứ phương | dt. Nh. Tứ-hướng. |
| tứ phương | - Bốn phương là Đông, Tây, Nam, Bắc. |
| tứ phương | dt. Bốn phương, gồm đông, tây, nam, bắc. |
| tứ phương | dt (H. phương: phương trời) Bốn phương trời, tức là: Đông, Tây, Nam, Bắc: Hữu tật thì vái tứ phương, Vô tật đồng hương chẳng mất (tng). |
| tứ phương | dt. Bốn phương. |
| tứ phương | .- Bốn phương là Đông, Tây, Nam, Bắc. |
| tứ phương | Bốn phương. |
Cây cao bóng ngả tứ phương Chiều người lấy việc , có thương chi người. |
Cây tam thất trồng ba bẩy chậu Pháo cửu trùng đốt nổ chín nghìn phong Chàng mà đối được thiếp theo không chàng về Núi Ngũ hổ hình như năm khái Gió bốn mùa đúc lại tứ phương Anh đã đối được thì nường tính sao ? Cây tam thất trồng ba bẩy chậu Pháo nhất thiên đốt một ngàn phong Trai nam nhơn mà đối đặng , thiếp xin kết nghĩa vợ chồng với nhau Tay anh cầm cây đờn thập lục gãy mười sáu bản Nọ Ngũ Môn năm cửa mở rồi Trai nam nhơn đã đối đặng , hỏi em , anh trả lời có xứng không ? Cây thanh trà đã năm lần trổ trái Gốc thừu lựu năm lần đã lại trổ hoa Kể từ ngày anh bước chân ra Trông trăng trăng khuyết , trông ba ba tàn. |
| Nơi bờ sông , người ta chờ gọi thuyền mua thuyền bán , và lúc nào cũng có thể nghe được tin tức chiến sự nhiều nơi của khách tứ phương trên những con thuyền từ khắp chốn đi qua. |
| Có bệnh thì vái tứ phương , có người giới thiệu cô đến Amritsar tắm nước hồ Sarovar. |
Duyên hà chi ức vạn sinh linh thùy vô thiết xỉ , Cứ quận chi tứ phương hào kiệt , hàm hữu chiến tâm. |
| Cũng may cô Sáu thương tình , chia cho miếng đất kế bên tiệm hớt tóc của cô để má con bà có chỗ bán buôn qua ngày đoạn tháng , nếu không chắc giờ này không chừng má con bà đã lưu lạc tứ phương chứ đâu còn ở xứ này để ông có người nấu cơm , giặt giũ áo quần. |
* Từ tham khảo:
- tứ quý
- tứ sắc
- tứ tán
- tứ thần thông
- tứ thập nhi bất hoặc
- tứ thiết