| tứ tán | trt. Tản-mác ra khắp nơi: Chạy tứ-tán, đi tứ-tán. |
| tứ tán | đgt. Tản ra khắp nơi, tán loạn khắp nơi: Bọn địch tứ tán, không còn tổ chức, kỉ luật gì nữa. |
| tứ tán | tt (H. tán: tản ra) Tản ra khắp nơi: Gia đình bị tứ tán trong cuộc kháng chiến. |
| tứ tán | đt. Tán loạn ra bốn phía. |
| tứ tán | Tan loạn cả bốn phía: Giặc đến, dân chạy tứ-tán. |
| Tây đánh gần tới , thiên hạ chạy tứ tán , bán cho ai ? Làm một hớp rượu đón gió đi , chú ! Ông cụ già bán rắn nghếch râu lên mời. |
| Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm , những con vật thuộc loại bò sát bốn chấn , to hơn ngón chân cái kia , liền quật chiếc đuôi dài chạy tứ tán. |
| Tuy nửa vời , ướp mộng rồi tứ tán nhưng Củng còn có lúc ngẫm ngợi. |
| Bây giờ Út về rồi , nhưng thấy những gì? Cảnh cánh đồng chờ chết , cảnh người làng cũng sắp tứ tán muôn nơi để kiếm ăn. |
| Mới đây họ bán nhà rồi ttứ tánkhắp nơi người hàng xóm cho hay. |
* Từ tham khảo:
- tứ thập nhi bất hoặc
- tứ thiết
- tứ thời
- tứ thời bát tiết
- tứ thư
- tứ trụ