| tư nghiệp | - Giáo sư trường Quốc tử giám thời phong kiến. |
| tư nghiệp | dt. Người dạy trường Quốc tử giám thời xưa. |
| tư nghiệp | dt (H. tư: trông coi; nghiệp: nghề) Chức quan phụ trách việc giảng dạy tại trường Quốc tử giám trong thời phong kiến: Đời Trần Minh-tông cụ Chu Văn An làm tư nghiệp quốc tử giám và giảng dạy cho thái tử. |
| tư nghiệp | dt.(xưa) Chức giáo sư trường Quốc tử giám. |
| tư nghiệp | .- Giáo sư trường Quốc tử giám thời phong kiến. |
| tư nghiệp | Chức giáo-sư trường Quốc-tử-giám. |
| Chú tư nghiệp xách cây súng ngựa trời nói với anh Hai Thép : Cho tôi ra làm một phát này coi , ông ! Còn một cây nữa đâủ Đây ! Đem ra ngoài luôn đi ! Tổ do Hai Thép dẫn đầu đi ra gần tới ngoài thì nghe tiếng Ba Rèn cười rúc rắc sau gộp đá : Thôi mấy cha ơi , cứ ở trỏng nghỉ cho khỏe , chưa tới lượt tôi mà đâu đã tới lượt mấy cha ! Tụi nó vô bao nhiêu bị tổ chú Ngạn ở ngoài đó vật chết rồi. |
| tư nghiệp lẩm bẩm : Làm vậy được. |
| Chú tư nghiệp và Đạt lúi húi mở xanh tuya trên những xác giặc , mãi một lúc sau khi vừa mở được hai cái xanh tuya đang và mấy băng tôm xông , thì địch đã bắt đầu dừng lại bắn trả. |
| Chú tư nghiệp bò chậm nhưng kỹ hơn , đôi chân dài ngoẵn đầy lông của chú cứ chòi chòi , đạp đạp , Ngạn vừa bắn vừa theo dõi hai người. |
| Còn chú tư nghiệp thì đặt hai bàn tay nơi đầu gối , thở dốc : Đạn nó đi biết nóng lưng nghe ! Chú cầm một băng tôm xông lẩy ra một viên coi thử. |
Ba Rèn đáp , và phát ngay cho tư nghiệp một khẩu ga răng kẹp đầy những lam đạn óng ánh nơi dây đai. |
* Từ tham khảo:
- tư nhuận
- tư niên
- tư pháp
- tư pháp quốc tế
- tư sản
- tư sản dân tộc