| từ khí | dt. Tinh-thần, cái hồn của câu văn, bài văn. |
| từ khí | dt. C/g. Từ-tính, tính-chất hút kim-loại của đá nam-châm. |
| từ khí | dt. Đồ kiểu, đồ sứ. // (R) Đồ vật trang-sức trong nhà: Gom-góp hết đồ từ-khí đem bán. |
| từ khí | dt. Chất khí có từ tính. |
| từ khí | dt. (itd) Nht. Từ-tính. |
| từ khí | Khí hút mạt sắt của đá nam-châm: ở trong địa-cầu có từ-khí. |
| Rằng đó là do khí thải nhà kính , là do nhiều nguồn khí thải từ sinh hoạt gây ra , khí thải mà sinh ra cộng hưởng với khí hậu nóng lên... Trên thực tế , nếu chúng ta so sánh nhiệt độ tăng lên ttừ khíthải sinh hoạt với các hiện tượng sinh ra nhiệt từ tự nhiên như núi lửa phun hay khí nóng từ dưới lòng Trái đất đưa lên thì những biểu hiện của cái gọi là hiệu ứng nhà kính chưa là cái gì so với nhiệt độ khổng lồ thoát ra từ lòng đất cả. |
| Nhà vật lý trên cũng tiết lộ , mỗi phút có hơn 180 kg khí hydro và gần 3 kg khí heli bốc hơi ttừ khíquyển Trái Đất vào vũ trụ. |
| Nhiều năm nay , hơn 100 hộ dân ở xã Tam Nghĩa (huyện Núi Thành , Quảng Nam) phải sống chung với ô nhiễm môi trường ttừ khíthải của 3 nhà máy đóng trên địa bàn. |
| Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất được cho là do ảnh hưởng ttừ khíhậu khắc nghiệt và biến đổi khí hậu ; ảnh hưởng của địa hình tỉnh Sơn La. |
| từ khícó thể sản xuất các sản phẩm quan trọng như LPG , a mô ni ắc , me ta nol , ê ty len , pro py len trong đó ê ty len , pro py len là những nguyên liệu cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong công nghiệp hóa dầu... Chúng ta gọi chung chặng đường xử lý khí này là chế biến sâu khí thiên nhiên. |
| Chính phủ đã yêu cầu phát triển lĩnh vực hóa dầu ttừ khí, tăng cường đầu tư chế biến sâu khí thiên nhiên để nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm khí ; tạo ra các nguyên liệu , nhiên liệu , vật liệu để phục vụ phát triển sản xuất công nghiệp trong nước , hướng tới xuất khẩu... Và đây chính là nhiệm vụ trọng tâm trong Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp khí Việt Nam. |
* Từ tham khảo:
- từ khuynh
- từ khước
- từ kiêng kị
- từ láy
- từ lấp láy
- từ loại