| tu hú | dt. (động): Tiếng kêu và cũng là tên một loại chim lông hơi vàng, to hơn chim khách (chữ Hán gọi bố-cốc), không biết làm ổ nên chỉ đẻ trong ổ quạ: Nuôi như quạ nuôi tu-hú. // (thực) Loại cây hoặc dây bò, có gai ở nách lá, lá có lông ở bề trái, chùm tụ-tán ở đọt, lá-hoa rụng sớm, đài có lông, hoa to màu vàng chói, bốn tiểu-nhị, trong lá và cành non có nhiều chất nhờn, được dùng về bịnh lậu. |
| tu hú | - dt. Chim lớn hơn sáo, lông đen hoặc đen nhạt, có điểm chấm trắng, thường đẻ vào tổ sáo sậu hay ác là: Tu hú sẵn tổ mà đẻ (tng.). |
| tu hú | dt. Chim lớn hơn sáo, lông đen hoặc đen nhạt, có điểm chấm trắng, thường đẻ vào tổ sáo sậu hay ác là: Tu hú sẵn tổ mà đẻ (tng..). |
| tu hú | dt 1. Loài chim ăn sâu bọ, lông đen hoặc có đốm trắng: Khi con tu hú gọi bầy, Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần (Tố-hữu) 2. Từ dùng để chỉ người nói là tu hành, những không xứng đáng: Lão ấy tu gì, tu hú ấy à. |
| tu hú | dt. Thứ chim thuộc loại sâu bọ, lông xám đen, thường đến đầu mùa hạ thì hay kêu. |
| tu hú | .- Loài chim ăn sâu bọ, lông toàn đen hay có đốm trắng, thường hay kêu về đầu hè. |
| tu hú | Loài chim thuộc về loài ăn sâu bọ, lông xám hay đen thường hay kêu về mùa tháng ba háng tư. |
| Tui xin con nuôi. Mấy bà bạn bàn ra bàn vô , nói chuyện tò vò nuôi con nhện , chuyện con quạ nuôi tu hú nhằm lung lạc dì , nhưng dì Diệu vẫn khăng khăng chắc lòng chắc dạ , làm như dì đã thấy ràng ràng một tương lai chắc chắn rồi vậy |
| Cả một đoạn đời niên thiếu của Long lại hiện ra trong trí nhớ : nhà hội Bảo anh , những cuộc đi chơi hàng lũ , một ông bố hờ , cô Mịch , ông Nghị Hách , những cuộc ghen giận , những nỗi đau thương... Bốn tháng qua... Bây giờ đã là mùa hè , mùa hè với hoa xoan tây đỏ ửng , với tiếng tu hú kêu gay gắt , với giọng ve sầu dịp dàng nhặt khoan... Thị Mịch làm vợ Nghị Hách , Tuyết làm hôn thê của chàng ! Sự đời y như một giấc mộng. |
Ông cứ canh mỗi độ con tu hú kêu mùa gió lạnh là tìm về gốc sầu đâu mà cù cưa với bà. |
| Vốn là người có tư duy về nghệ thuật cộng với bản tính chịu thương , chịu khó , trong thời gian ngắn học nghề , anh Tú đã tiếp thu rất nhanh và qua bàn tay khéo léo của anh những vật vô tri như đá núi , các loại cây bình thường như : găng ttu hú, lá đỏ , sanh , si , đa , đề bỗng trở thành những tác phẩm nghệ thuật độc đáo , có hồn , khiến nhiều người khi thưởng lãm phải tấm tắc khen ngợi. |
| Chúng tôi ở ngoài nghe thấy bà Kém to tiếng rằng : Sao tiểu lại đánh thầy thế kia , tu gì mà thế , có mà ttu húà ! |
* Từ tham khảo:
- tu huýt
- tu kí dĩ thân
- tu kín
- tu-li-san
- tu lí
- tu-lơ-khơ