| tứ hải | dt. Bốn biển (bể). // Khắp nơi trong thiên-hạ: Tứ-hải giai-huynh-đệ |
| tứ hải | dt. Bốn biển; dùng để chỉ tất cả thiên hạ, tất cả cộng đồng. |
| tứ hải | dt. Bốn bể, thiên hạ: Tứ hải giai huynh đệ Trong bốn biển (mọi người đều là anh em cả). |
| tứ hải | Bốn bể, dùng để nói chung cả thiên-hạ: Tứ hải giai huynh-đệ. |
Anh em tứ hải giao tình Tuy rằng bốn bể nhưng sinh một nhà. |
Anh nay tứ hải giang hồ Về đây sông nhỏ , sóng xô mặc lòng ! Hỡi cô con gái chưa chồng ! Trông con sào vắn má hồng đừng phai. |
| Đến khi Đức Thuần hoàng đế băng hà tôi có làm bài thơ viếng rằng : Tam thập dư niên củng tử thần , Cửu chân tứ hải hựu đồng nhân. |
| tứ hảiải giai huynh đệ , người anh em không nghe nói vậy saỏ Đời bọn mình thì tối đâu là nhà , ngả lưng đâu là giường , làm chi có chuyện khách chủ... Mèo trắng trợn mắt lên : Người anh em nói vậy , sao hôm nọ đang tâm hớt miếng ăn của anh em? À , tại vì đằng ấy keo kiệt quá. |
| Chỉ mấy cung đường phố đã gặp nhau được hết ttứ hảigiao huynh đệ. |
| Ông Năm Nhã kể về chân dung thầy bùa Hai Tân Hai Tân bảo , mặc dù có vợ con , nhưng đã luyện được nhiều bí kíp , nên phải sống lang thang ttứ hải. |
* Từ tham khảo:
- tứ hải nhất gia
- tứ hải vi gia
- tứ hoa
- tứ kết
- tứ khoái
- tứ lí