| trừu tượng | đt. Tưởng-tượng, từ hình-thể có thật mà tượng ra một cái ý.// tt. Không-không, vô-hình, chỉ có cái nghĩa trong trí người chớ không có hình-thể:<> Tử-tế, xinh-đẹp, đều là tiếng trừu-tượng. |
| trừu tượng | - tt. 1. Khái quát hoá ra trong tư duy từ các thuộc tính, quan hệ của sự vật: khái niệm trừu tượng. 2. Không cụ thể, làm cho khó hiểu, khó hình dung: Lối giải thích quá trừu tượng chẳng có gì trừu tượng cả. |
| trừu tượng | tt. 1. Khái quát hoá ra trong tư duy từ các thuộc tính, quan hệ của sự vật: khái niệm trừu tượng. 2. Không cụ thể, làm cho khó hiểu, khó hình dung: Lời giải thích quá trừu tượng o chẳng có gì trừu tượng cả. |
| trừu tượng | tt (H. trừu: rút ra; tượng: hình trạng) 1. Tách ra khỏi sự vật và hiện tượng cụ thể: Quần chúng không nhìn sự vật một cách trừu tượng mà nhìn cụ thể (Trg-chinh); Gia đình với tổ quốc không phải là hai cái danh từ trừu tượng (Phạm Quỳnh) 2. Khó hiểu vì quá thiên về lí luận, không có dẫn chứng cụ thể: Bài giảng của ông ấy trừu tượng quá. |
| trừu tượng | bt. Rút cái hiện-tượng có thực bên ngoài: không dính dáng gì với hiện-tượng, vật-thể bên ngoài, thuộc trong ý-tưởng chớ không thấy được: Tư tưởng trừu-tượng. Bác-ái, linh-hồn đều là những cái trừu-tượng. || Danh-từ trừu-tượng: danh từ chỉ cái phẩm, cái tính-cách gì chớ không chỉ ngay vật như can-đảm, tình thương. Trong trừu-tượng. |
| trừu tượng | .- 1. t. Biểu thị một tính chất, một quan hệ... ngoài bất kỳ một sự vật, hiện tượng nhất định cụ thể nào: " Màu trắng", "Lòng dũng cảm" là những từ trừu tượng. 2. Khó hiểu, khó hình dung, quan niệm, vì bị tách khỏi những sự vật hiện tượng cụ thể, có trong thực tế: Những lời buộc tội còn trừu tượng, phải chứng minh bằng những sự kiện cụ thể. |
| trừu tượng | (Tiếng triết-học). Rút ở cái tượng có thực mà tạo thành cái tượng ở trong ý-tưởng: Những cái lý-tưởng cao như nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, đều là trừu-tượng cả. |
| Những suy luận ấy hoàn toàn trừu tượng , gần như siêu hình , không lấy gì làm chuẩn để đo lường. |
| Trường hợp ông giáo cũng đặc biệt : giới sĩ phu thù ghét Trương Phúc Loan do những ý niệm trừu tượng như nhân nghĩa , trung quân , thành tín , liêm khiết v. |
Có điều là những cái nó viết ra xanh xao lắm , và hơi trừu tượng , nó đèm đẹp và trơn tru , nhẵn nhụi ; Nó thiếu một sức ấm nóng lan toả. |
| Hãy suy nghĩ trên khía cạnh trừu tượng. |
| Chiến tranh ! Không còn là một khái niệm trừu tượng , xa vời. |
| Ừ , đâu còn là một chân lý trừu tượng nữa , mà đã là sự thật. |
* Từ tham khảo:
- trửu du
- trửu liêu
- trửu tiêm
- trứu trứu
- TS
- TTS