| trung thần | dt. Tôi trung, quan trung với vua: Trung-thần bất-sự nhị quân (Tôi trung không thờ hai chúa). |
| trung thần | - Bề tôi hết lòng với vua. |
| trung thần | dt. Bề tôi trung thành với vua. |
| trung thần | dt (H. trung: một lòng một dạ; thần: bề tôi) Bề tôi hết lòng với vua (cũ): Gặp cơn bạo loạn, mới hay trung thần (cd); Miễn là phò đặng đế vương, Trung thần nghĩa sĩ thế thường lưu danh (Vè thất thủ kinh đô). |
| trung thần | dt. Người tôi hết lòng với vua. |
| trung thần | .- Bề tôi hết lòng với vua. |
| trung thần | Tôi trung: Trung-thần nghĩa-sĩ. |
| Ngày đêm , chim ấy kêu lên những tiếng bi thưng của một vị trung thần khác quốc vương tử trận : “Cuốc , cuốc ! La Hoa ?” Cuốc , cuốc đây , còn La Hoa bây giờ ở đâu ? Ấy chỉ có thế thôi , nhưng con cuốc đã thành ra một đề tài bất tận trong văn học sử. |
| Những người trung thần nghĩa sĩ cũng đều mặt đỏ cả. |
(24) Mệnh ở trời : vua Trụ nhà Thương bạo ngược , trung thần khuyên can thì nói "đã có mệnh trời". |
| Ai bảo một nước rộng lớn mà không có trung thần nghĩa sĩ. |
| Rồi đó thung dung nói : "Thiên hạ khi mờ tối , trung thần giấu tính danh , giữa trời nhật nguyệt sáng , ai chẳng thấy dáng hình"399. |
399 Nguyên văn : "Thiên hạ tao mông muội , trung thần nặc tính danh , trung thiên minh nhật nguyệt , thục bất kiến kỳ hình". |
* Từ tham khảo:
- trung thế kỉ
- trung thiên
- trung thọ
- trung thu
- trung thực
- trung tiên du