| trung hậu | bt. Vẹn một niềm trung: Ăn ở trung hậu, tấm lòng trung-hậu. |
| trung hậu | - Nói thái độ cư xử ngay thẳng và đầy đặn: Ăn ở trung hậu. |
| trung hậu | tt. Trung thực và nhân hậu với mọi người: ăn ở trung hậu với bà con o người phụ nữ trung hậu, đảm đang. |
| trung hậu | tt (H. trung: một lòng một dạ; hậu: dày dặn) Ngay thẳng và đầy đặn: Vì tôi đối với cậu chung tình, nên cậu đối với tôi trung hậu (NgCgHoan). |
| trung hậu | tt. Thành thực và dày dặn. |
| trung hậu | .- Nói thái độ cư xử ngay thẳng và đầy đặn: Ăn ở trung hậu. |
| trung hậu | Ngay-thực dày-dặn, không gian-dối khắc-bạc: Ăn ở trung-hậu. |
| Nhưng bản chất nàng trung hậu chất phác , có tính vị tha nên quên ngay những điều không vui đó , coi như chưa từng xảy ra. |
Ấy cáu giận thế , tham lam thế , nhưng tựu trung lại trong quan hệ với mọi người Xuân Diệu vẫn là một người khiêm cung , biết người biết mình và trung hậu thật thà khiến ai cũng quý. |
Cụ Hồ lấy làm thưởng thức cái câu cô Tú nói một cách trung hậu mà cũng rất văn hoa. |
Lời thơ ủy khúc trung hậu , hợp cách luật của nhà thơ , đọc lên ta còn vừa lòng đôi chút. |
| Không nên lấy cớ huyễn thuật mà cho là chuyện nhảm , bảo rằng dị đoan mà dìm mất cái hay , ngõ hầu mới hợp cái ý nghĩa người quân tử trung hậu đối với người khác. |
Tử Hư mừng mà rằng : Nếu thế thì tiền trình của con cùng đạt thế nào chắc thầy biết rõ? Cứ như văn chương tài nghệ của anh , đương đời này không ai bì kịp , huống anh lại còn có tính trung hậu thành thực ; có điều lúc thiếu thời thường lấy văn tài mà kiêu ngạo với người khác , cho nên trời mới bắt đỗ muộn để phải chùn nhụt cài nết ngông ngáo đi. |
* Từ tham khảo:
- trung hòa
- trung hòa tử
- trung học
- trung học chuyên nghiệp
- trung học cơ sở
- trung học phổ thông