| trùi trũi | tt.C/g. Trũi-trũi, rất đen: Đen trùi-trũi. |
| trùi trũi | - Nói da hoặc bộ lông đen và xấu: Thằng bé chơi nắng đen trùi trũi. |
| trùi trũi | tt. (Nước da, màu lông) đen hoàn toàn một màu: da đen trùi trũi. |
| trùi trũi | trgt Nói da rất đen: Đóng khố, cởi trần, mình đen trùi trũi (NgHTưởng). |
| trùi trũi | .- Nói da hoặc bộ lông đen và xấu: Thằng bé chơi nắng đen trùi trũi. |
| trùi trũi | Xem “trũi-trũi”. |
| Con đỗ vũ , còn có tên là đỗ quyên , là tử quy , chỉ là con chim cuốc đen trùi trũi , miệng lớn , đuôi dài , lưng màu tro , bụng màu trắng , cứ hết xuân , sang hạ thì kêy ra rả , nhưng kêu dữ nhất vào tháng sáu bởi vì thiên hạ đồn rằng nó kêu hết mùa hạ thì thổ máu ra mà chết. |
| Q. đương nằm chồm trở dậy thì thấy có hàng trăm cái bóng cao lớn , đen trùi trũi , có cái mặc áo ngắn , có cái cởi trần , râu ria tua tủa mà đầu thì trọc chạy sầm sầm đến trước mặt anh rồi… biến mất… Bao nhiêu tiếng tục tằn rác rưởi nhất , Q |
| Vào gần sáng , lũ người đen trùi trũi , trọc đầu lại đến , nhưng lần này có vẻ hoà nhã hơn. |
| Nhưng Q. ngạc nhiên không thể tả được , mà còn ngạc nhiên mãi đến tận bây giờ , vì kể từ đêm hôm đó trở đi , anh không thấy những cái bóng trọc đầu , đtrùi trũiũi đẩy cửa vào nhà anh , chạy thình thịch trên thang gác để rung chuyển giường anh , ném đá vào đèn , và đâm đầu vào tường vách để bắn tung ra như quá bóng , như trước nữa |
| Sứ còn ngó thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi óng ánh , phất phơ , bên cạnh những vạt lưới đen ngăm , trùi trũi. |
| Có già làng còn tiết lộ , trên sông từng có sự hiện diện của cá sấu , cá tiến vua... nhưng nhiều nhất là loài cá lăng to lớn ngoài sức tưởng tượng , đen ttrùi trũinhư chiếc thuyền độc mộc... Cá tiến vua còn có tên gọi khác là cá anh vũ. |
* Từ tham khảo:
- trụi chẳng vật, vật thầy tu
- trụi lủi
- trụi mịn
- trụi thui lủi
- trụi tóc sẹo teo
- trụi trẳng