| trời xanh | dt. Nền trời màu xanh. // C/g. Ông xanh, ông Trời: Trời xanh có thấu? |
| trời xanh | - Cg. Ông xanh. Từ dùng trong văn học chỉ trời cao không thấu được lòng người: Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (K). |
| trời xanh | dt. Trời cao, đấng tối cao trên trời, theo quan niệm duy tâm (dùng trong văn học cổ): Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (Truyện Kiều). |
| trời xanh | dt Từ chỉ trời cao không thấu được lòng người: Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (K). |
| trời xanh | .- Cg. Ông xanh. Từ dùng trong văn học chỉ trời cao không thấu được lòng người: Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (K). |
Tiếng Thu nói ở ngoài hàng rào , Trương đứng dừng lại , lòng thấy bỗng nhẹ như bông tơ , đám mây mù u uất trong hồn chàng cũng vừa tan đi vì một nỗi vui xuất hiện đến sáng như một quãng trời xanh ấm nắng. |
| Chàng tưởng tượng các ngọn cây đương phấp phới ánh sáng , ngả nghiêng đùa với gió và những đám mây trắng đương nhẹ nhàng trôi trên trời xanh cao... Mấy cô con gái vừa đi ngang qua vừa nói chuyện. |
| Loan thẫn thờ ngước mắt nhìn lên cao ; qua cành mấy cây bàng điểm lộc non , da trời xanh trong nhẹ vờn mấy làn mây trắng. |
| Trên trời xanh trong vắt từng đám mây trắng bay thật nhanh như rủ rê nhau đi tìm những quãng không rộng rãi hơn. |
| Ngồi trên xe , nhìn gió đùa ánh sáng trong rặng cây sơn điệp , nhìn mây bay lẹ làng trên trời xanh , Loan mỉm cười sung sướng : Bây giờ mình mới thật là tự do , hoàn toàn tự do. |
| Mấy cây chò trắng mà thẳng lên cao vút như chạm đến trời xanh , xanh biếc và trong. |
* Từ tham khảo:
- trơn
- trơn bọt lọt lạch
- trơn chuồi
- trơn lông đỏ da
- trơn lu
- trơn nhẫy