| trơn | tt. Trỉnh, ướt và quá láng, có thể trợt (trượt): Đường trơn, Tai nghe quan huyện đòi hầu, Mua chanh cùng khế gội đầu cho trơn (CD). // (R) a. Phẳng láng, không chạm-trổ, không hoa lá: Hàng trơn, vàng trơn, lính tay trơn; // b. Chẵn 10, không thừa: Một chục trơn. // trt. Giản-dị, không có gì thêm: Nói trơn, không lễ-lộc chi cả; tới trơn, vì khạp không khui (bài tứ-sắc). // tt. Trụi, sạch, không còn chút nào: Hết trơn, ráo trơn, sạch trơn. |
| trơn | - t. 1 Có bề mặt rất nhẵn, làm cho vật khác khi chạm lên thì dễ bị trượt, bị tuột đi. Đường trơn. Sàn đánh xi rất trơn. 2 (kng.). Lưu loát, trôi chảy, không vấp váp. Đọc không trơn. Nói trơn như cháo chảy. 3 (kết hợp hạn chế). Có bề mặt được giữ nguyên ở trạng thái đơn giản, không có trang trí. Vải trơn. 4 (kng.). Chỉ làm nhiệm vụ bình thường, không có cấp bậc, chức vụ gì. Lính trơn. Nhân viên trơn. 5 (ph.; kng.). Nhẵn, hết nhẵn. Củi cháy trơn cả. Hết trơn. Sạch trơn*. |
| trơn | tt. 1. Rất nhẵn, làm cho dễ bị trượt: Sàn đánh bóng rất trơn o đường trơn. 2. Lưu loát, trôi chảy, không bị vấp váp: đọc không trơn o nói trơn như cháo chảy. 3. Có bề mặt phẳng, không có hình trang trí: vải lụa trơn. 4. Chỉ làm nhiệm vụ bình thường, không có chức vụ gì: lính trơn. 5. Hết nhẵn: Củi cháy trơn cá o hết trơn. |
| trơn | tt 1. Có bề mặt rất nhẵn: Mặt đá trơn 2. Dễ làm trượt chân: Đường trơn; Sàn nhà đánh xi nên trơn 3. Nói đồ dệt không có hoa: Lụa trơn; Xa-tanh trơn 4. Không có chức vụ cao: Lính trơn. |
| trơn | trgt 1. Hết nhẵn: Mất trơn số tiền 2. Không vấp váp; Được trôi chảy luôn: Thuộc trơn; Đọc trơn 3. Nhã nhặn: Ăn trắng mặc trơn (tng). |
| trơn | tt. 1. Láng, mượt: Đường trơn. || Gỗ trơn. Tóc trơn. Vải trơn, vải không có bông hoa. Ngb. Trôi chảy: Văn viết chưa trơn. || Nói trơn tiếng Tây. 2. Sạch, không có gì (dùng như một trạng-từ): Sạch trơn, hết trơn. || ù trơn, tới trơn, về đánh bạc nói khi tới ván bài nào mà chỉ ăn ở tiền đặt chớ không có tiền gì thêm nữa. |
| trơn | .- t, ph. 1. Nhẵn, không ráp: Mặt đátrơn. 2. Nói đường có bùn hay nước, đi dễ trượt: Đường trơn như mỡ. 3 . Đẹp: Ăn trắng mặc trơn. 4. Không vấp váp, trôi chảy: Thuộc trơn. 5. Nói đồ dệt không có hoa: Xanh trơn. 6. Hết nhẵn: Mất trơn vốn liếng. |
| trơn | 1. Láng mượt, không ráp: Tấm gỗ bào trơn. Tóc trơn. Đường đi trơn. Nghĩa bóng: Hoạt, xuôi, chạy: Đọc không trơn. Công việc trơn-tru. Văn-liệu: Trơn lông, đỏ da. Bào trơn, đóng bén. Trơn như mỡ đổ (T-ng). 2. Sạch không còn gì: Ráo trơn. Hết trơn. |
| Bà xếp đặt , suy nghĩ mọi câu từ nhà , nên bà nói rất trơn tru , không hề vấp váp : " Cậu phán nhà tôi bên kia nhắn tôi lại hỏi cụ về việc ấy. |
Bà Tuân cứ ttrơntru nói , vừa nói vừa phồng mồm trợn mắt , ra vẻ oai nghiêm ; tưởng như mợ phán vẫn quá tử tế với Trác , và cần phải làm thế để bắt mợ phải nghe mình. |
| Sau cùng nàng chọn chiếc áo nhã nhất của nàng , một chiếc áo lụa trơn , cúc thuỷ tinh trắng. |
Minh nói rất trơn tru hoạt bát. |
| Gặp ngày buôn may bán đắt , chỉ không đầy một giờ đồng hồ , nguyên một gánh hàng hoa đầy ắp đã bán sạch trơn ! Luôn cả mười mấy chậu kim liên bình thường ít ai đụng vào vì giá tương đối cao cũng có người chịu mua hết , đã không trả giá mà còn tặng thêm tiền nữa. |
| Lúc ấy lên đồi , đường đi khấp khểnh , đá sỏi thì trơn , lại thêm trời nhá nhem sắp tối , nên Ngọc trượt chân suýt ngã , văng cái va li xuống sườn đồi. |
* Từ tham khảo:
- trơn chuồi
- trơn lông đỏ da
- trơn lu
- trơn nhẫy
- trơn như đổ mỡ
- trơn như cháo chảy