| tri túc | đt. Biết mình đã đủ, an lòng với hiện tại, không tham-lam: Tri túc tri chỉ (Biết đã đủ thì biết ngưng lại). |
| tri túc | - Tự cho là đủ , không đòi hỏi gì hơn: Nước lã cơm rau hãy tri túc (Nguyễn Trãi). |
| tri túc | đgt. Tự biết đến đâu là đủ, không đòi hỏi hơn nữa. |
| tri túc | đgt (H. túc: đủ) Tự cho là có đầy đủ không mong ước gì hơn: Nước lã, cơm rau hãy tri túc (NgTrãi). |
| tri túc | .- Tự cho là đủ , không đòi hỏi gì hơn: Nước lã cơm rau hãy tri túc (Nguyễn Trãi). |
| tri túc | Tự biết lấy làm đủ: Người tri-túc thì bao giờ trong lòng cũng thư-thai. |
| Cô trả lời Phật dạy Thiểu dục ttri túc. |
| Trong văn hóa Á Đông vẫn luôn có những đạo lý như : Quân tử ái tài thủ chi hữu đạo ,ý nói người quân tử coi trọng của cải nhưng lấy của cải phải đúng đạo lý ;hay như câu An bần lạc đạo , ý rằng an phận với cảnh thanh bần , vui với đạo ; Ttri túcthường lạc ý là biết đủ thường vui. |
* Từ tham khảo:
- trì
- trì
- trì
- trì
- trì
- trì danh