| trắng ngần | tt. Trắng và thật trong: Tiếc thay hột gạo trắng ngần, Đã vo nước đục lại vần than rơm (CD). |
| trắng ngần | - tt. Trắng trong và bóng đẹp: hạt gạo trắng ngần nước da trắng ngần. |
| trắng ngần | tt. Trắng trong và bóng đẹp: hạt gạo trắng ngần o nước da trắng ngần. |
| trắng ngần | tt (Do từ ngân là bạc) Trắng màu bạc và đẹp: Nước trong ai chẳng rửa chân, Cái má trắng ngần ai chẳng muốn hôn (cd); Tiếc thay hột gạo trắng ngần, Đã vo nước đục lại vần than rơm (cd). |
| trắng ngần | .- Trắng trong và bóng: Gạo trắng ngần. |
| trắng ngần | Nói màu trắng như bạc: Tiếc thay! hạt gạo trắng ngần, Thổi nồi đồng điếu lại vần than rơm. |
| Tóc cô ta cắt ngắn , để lộ chiếc gáy trắng ngần và mảnh dẻ. |
| Cô đi đầu bỗng cười rúc rích… Cái cổ trắng ngần ló ra thấp thoáng. |
| Những bé gái hội đủ ba mươi hai điểm cát tường (cổ trắng ngần , thân như cây bồ đề , chân như đùi hươu , lông mi dài và cứng , mắt và tóc đen nhánh , ngực như sư tử , răng đều tăm tắp…) sẽ phải trải qua những bài kiểm tra nghiêm khắc hơn nữa để đảm bảo rằng bé gái đó sở hữu những đức tính của thần Durga , bao gồm sự thanh thản và dũng cảm. |
Ta nghĩ đến những cái bắp trắng ngần nổi lên trên những ruộng ngô bát ngát , những cái bắp căng nhựa sống như da thịt của những cô gái đẹp dậy thì , trắng như thế mà cũng nõn nà như thế. |
| Da thịt đó gặp ái tình nở hoa như thế nào thì cái bắp trắng ngần kia được ngọn lửa hồng tươi sưởi ấm , trong phút chốc , cũng căng mọng lên như vậy. |
| Hai cánh tay trắng ngần nhỏ nhắn vẫn không ngừng sải dài. |
* Từ tham khảo:
- trắng nhễ
- trắng nhởn
- trắng như bông
- trắng như cước
- trắng như hòn bột
- trắng như ngà