| trái tính | tt. Có tính ngược-ngạo, khác thường: Đứa bé trái tính. |
| trái tính | tt. Có tính khác với bình thường, trở nên khó tính: trái tính trái nết. |
| trái tính | tt Có tính nết khác thường, khó tính và khó chiều: Người già vẫn hay trái tính (NgCgHoan). |
| Lúc vui vầy cũng như khi buồn đau không có ai chia sẻ , san vơi , sống với chồng như sống với hàng xóm trái tính. |
| Cái con Cầm ấy lại trái tính trái nết không pha trò có duyên như ngày xưa , lại cáu kỉnh gắt gỏng không biết chiều khách , làm phật lòng các quan , tôi cũng đang tính đuổi đi... À hình như nó đã hầu rượu trong bữa tiệc tiễn ngài đi năm ngoái thì phải... Nhớ trong bữa tiệc hôm ấy , Nguyễn Du đã thấy một người đàn bà gầy gò , tóc hoa râm , sắc mặt đen sạm võ vàng , áo quần vải thô bạc phếch vá nhiều mụn trắng , ngồi im lặng ở cuối chiếu chẳng hề nói cười , hình dáng thật khó coi. |
| Lúc vui vầy cũng như khi buồn đau không có ai chia sẻ , san vơi , sống với chồng như sống với hàng xóm trái tính. |
| Khắc khẩu chỉ là vì mấy năm nay , bà bỗng dưng trái tính trái nết. |
| Chiều chuộng mối quan tâm tức là không thể xâm nhập xuống bên dưới bề mặt của nó , hệ quả chắc chắn xảy ra sẽ là sự thay thế sự quan tâm đích thực bằng sự đồng bóng và ttrái tínhtrái nết. |
| Gấu cũng ttrái tính, hay thất thường. |
* Từ tham khảo:
- trái tràm
- trái trời
- trái vụ
- trái vụ
- trái xoan
- trại