| tồi tàn | tt. Tàn-tệ, xấu-hổ đến mức chót: Miếng ăn là miếng tồi-tàn . // Hư, xấu: Được chùa bên bắc, bỏ miễu bên đông tồi-tàn . |
| tồi tàn | đt. Phá-hoại, hại cho hư-hỏng, tan-nát: Điếc tai lân-tuất, phũ tay tồi-tàn . |
| tồi tàn | - Xấu lắm: Nhà cửa tồi tàn. |
| tồi tàn | tt. Tàn tạ, hỏng nát đến mức thảm hại: áo quần tồi tàn o Nhà cửa tồi tàn. |
| tồi tàn | tt 1. Xấu xí quá: Tâm dạy giấu giếm trong một căn nhà tồi tàn (Ng-hồng) 2. Tệ hại: Điếc tai lân tuất, phũ tay, tồi tàn (K). |
| tồi tàn | tt. Phá-hoại tan nát, thường dùng trong nghĩa hư-nát, rách nát: Nhà cửa tồi-tàn. |
| tồi tàn | .- Xấu lắm: Nhà cửa tồi tàn. |
| tồi tàn | Phá hại tan nát: Nhà cửa tồi-tàn. |
| Trương phải dọn nhà đi nơi khác , đến ở một căn gác tồi tàn ở Ngọc Hà. |
Trương hơi ngượng , vì chưa lần nào như lần này chàng đi với một gái đêm ăn mặc tồi tàn bẩn thỉu mà lại còn què chân nữa. |
Khuya lắm Trương mới về tới căn nhà tồi tàn chàng thuê ở phía sau hội chợ. |
Nằm trên chiếc giường nan đã tã , trong một gian nhà tồi tàn , Trương thấy mình bị đời bỏ quên hẳn , chàng thấy chàng nhỏ nhen không đáng kể. |
| Nhưng Loan vẫn ngờ ngợ vì nàng không thể tưởng tượng Dũng lại ở chui ở rúc trong cái phố tồi tàn này lẫn với những hạng người cùng đinh trong xã hội. |
| Vì hôm đó trời nắng ráo , nên hai dãy nhà trông bớt vẻ tồi tàn. |
* Từ tham khảo:
- tối
- tối
- tối cao
- tối cổ
- tối dạ
- tối đa