| toi | tt. Chết dịch, chết vì một chứng bịnh hay lây (súc-vật): Chết toi, gà toi, mắc toi; Lợn lành chữa lợn toi. // (lóng) Tiếng [mờ không nhập được.](..)ủa: Đồ mắc toi; thằng toi nầy. // (R) Phí, uổng: Công toi, tiền toi. |
| toi | - đg. 1 (Gia súc, gia cầm) chết nhiều một lúc vì bệnh dịch lan nhanh. Bệnh toi gà. Thịt lợn toi. 2 (thgt.). Chết (hàm ý coi khinh). Lại toi một thằng nữa. 3 (thgt.). Mất một cách uổng phí. Công toi*. Toi tiền. Mất toi*. |
| toi | đgt. 1. (Gia súc, gia cầm) chết nhiều một lúc vì bệnh dịch: gà toi o thịt lợn toi. 2. Chết, theo cách nói coi thường: toi một thằng nữa. 3. Mất đi một cách uổng phí: công toi o mất toi tiền. |
| toi | tt, trgt Nói súc vật chết vì bệnh dịch: Gà toi; Lợn toi; Tiếc thịt trâu toi (tng). đgt Chết (thtục): Cúi xuống, không toi cả bây giờ (NgĐThi). |
| toi | tt Uổng phí: Công trình thuỷ lợi dễ thường công toi (Tú-mỡ). |
| toi | đt. Chết vì bệnh dịch (nói súc vật) Bầy gà bị toi cả rồi. Ngb. Mất, uổng: Công toi. Tiền toi. || Công toi. |
| toi | Nói về súc vật chết về bệnh dịch: Gà toi, trâu toi. Nghĩa bóng: Mất, uổng: Cơm toi. Công toi. Văn-liệu: Lợn lành chữa lợn toi. Xum xít như đám thịt trâu toi (T-ng). |
Tôi chắc rồi sau thế nào cũng được trọng thưởng , nhưng trọng thưởng lúc đó đối với toi cũng như không , tôi chỉ nghĩ đến nhà tôi ở nhà , không biết ra sao. |
| Thật mất mấy nghìn bạc toi. |
Loan vẫn vờ ngây thơ hỏi : Nhưng may rồi để đấy , không bao giờ mặc đến thì mất tiền toi vô ích. |
| Anh cả và anh ba tôi thì chỉ mong cho tôi đi đâu cho rảnh để lấy lại ấp Quỳnh Nê , cô hai , cô ba toi thì chẳng phải ngôn... Chàng càng nói càng chán nản. |
| Nhưng hễ có ai hỏi là bà Cả trả lời : Cái đồ cơm toi ấy thì ai lấy mà chồng với con. |
| Chúng toi nghĩ đến cái nhầm tưởng hôm qua , cũng buồn cười nốt. |
* Từ tham khảo:
- toi dịch
- toi mạng
- tòi
- tỏi
- tỏi gà
- tỏi hoa lan