| tĩnh trí | - Bình tĩnh và tự chủ trước những cơn nguy biến. |
| tĩnh trí | đgt. Bình tĩnh và tự chủ để xử lí, suy xét trước các tình huống: phải tĩnh trí mà ứng phó. |
| tĩnh trí | đgt (H. trí: trí óc) Giữ trí óc bình tĩnh, không bối rối: Trong bất cứ hoàn cảnh nào, Bác Hồ vẫn tĩnh trí. |
| Vì thế , không mấy khi nàng được tĩnh tâm , tĩnh trí mà nghĩ tới mình , mà nhớ tới quãng đời đã qua. |
| tĩnh trí , lấy cái ni lon trùm nhẹ lên , còn trông thấy hắn cười , hàm răng trắng ởn. |
Dung ơi , tĩnh trí lại đi em ! Dung còn nhớ những ngày tháng trước kia , bao giờ và ở đâu em cũng rực cháy như một bó đuốc để lũ đàn ông ngu dại bọn anh dẫu biết tan xác vẫn mụ mị lao vào. |
| Chính vẻ bình thản và dáng đứng quay nghiêng ấy đã làm anh tĩnh trí lại. |
| Phải tĩnh trí lại lo cho bố. |
| Đợi mày tĩnh trí lại , tao mới dẫn đi gặp Thủy. |
* Từ tham khảo:
- tĩnh từ
- tĩnh vật
- tính
- tính
- tính
- tính