| tinh sương | dt. Sao và sương-mù. // (B) Sáng sớm, lúc trời còn mờ mờ, tức còn sao và mù-sương: Sáng tinh sương. // Năm, một năm: Trải mấy tinh-sương. |
| tinh sương | - Nh. Tinh mơ: Mới tinh sương đã đi chơi. |
| tinh sương | Nh. Tinh mơ. |
| tinh sương | dt (H. tinh: sao; sương: giọt sương buổi sáng) 1. Sáng sớm (khi sao chưa lặn và sương rơi): Tinh sương, lão Mang đã nghe tiếng trong mương (Tô-hoài) 2. Ngày này qua ngày khác: Tạo hoá gây chi cuộc hí trường, Đến nay thấm thoắt mấy tinh sương (Bà huyện TQ). |
| tinh sương | trt. Sớm lắm, lúc sương mới xuống thường dùng trong sớm tinh-sương, lúc tinh-sương. |
| Từ buổi sáng tinh sương , mùa nực cũng như mùa rét , bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người trong làng. |
| Ở đây mặt trời mỗi sáng phải khó nhọc lắm mới vượt qua được Hòn Lớn , nên sau khoảnh khắc tinh sương ngắn ngủi , khí hậu bỗng chốc trở nên oi ả. |
| Họ xuống núi vào một sáng tinh sương , và vì thiếu khua chiêng , gióng trống , hịch truyền , súng lệnh nên chim chóc và trẻ con vẫn được ngủ yên. |
| Tôi nhớ Bắc Việt vào những ngày hai mươi ba tháng chạp , tiễn ông Táo lên Thiên Đình , cái không khí nó khang khác chớ không như thế này… Từ sáng tinh sương , chưa bước chân xuống giường , tôi đã nghe thấy rao ơi ới ở khắp các nẻo đường : “Ai mua cá ông Táo không ?” , “Cá ông Táo không nào”. |
Nghĩa là : Hơi may hiu hắt bầu không , tinh sương thấp thoáng cánh hồng xa bay. |
| Rồi chùn chân. Tháng vài ngày chay tịnh đã thấy khó , nào dám mơ mỗi tinh sương tụng kinh sám hối... Ngày tiếp theo tôi vẫn tự dậy lúc ba giờ , cuốc bộ bên ngoài ngôi chùa sư nữ nghe tiếng kinh như những đợt sóng nhẹ vỗ bờ |
* Từ tham khảo:
- tinh thạch
- tinh thành
- tinh thần
- tinh thể
- tinh thể học
- tinh thông