| tim | dt. (thể): Bắp thịt bằng nắm tay, trên nở, đáy túm nhọn, ở giữa hai buồng phổi, bộ-phận chánh của việc vận chuyển máu trong thân-thể: Quả (trái) tim, đau tim, tim ngưng đập thì chết. // (B)Cơ-quan chủ việc yêu đương về ái-tình: Con tim; tiếng nói của con tim. // (R) Cái ruột; điểm ngay giữa: Bắt từ tim đo ra. // Vòng dây bố tròn lót trong niền xe cho đầu căm đừng đâm thủng ruột xe: Dây tim. // Hình hơi tròn mà thon nhọn phía dưới: Lá cây hình tim; đeo dây chuyền trái tim. // Phần thấm dầu giữa cây đèn để thắp: Tim bố, tim vải, thay tim. |
| tim | tt. Bị thúi gốc, vàng đọt, mất sức: Lúa tim. |
| tim | - d. Cơ quan nằm trong lồng ngực, bơm máu đi khắp cơ thể. - (đph) d. Bấc đèn : Dầu hao tim lụn. |
| tim | dt. 1. Bộ phận cơ thể nằm trong lồng ngực có chức năng điều khiển, vận chuyển máu trong cơ thể: quả tim o Tim đập dồn dập. 2. Tim người, biểu tượng cho tình cảm: chinh phục trái tim hàng triệu người o trái tim yêu thương. 3. Điểm chính ở một số vật: đánh dấu ở tim đường. 4. Tâm (sen). 5. Bấc: tim đèn o vợ anh xấu máu hay ghen, Anh đừng lấp lửng cho đèn hai tim (cd). |
| tim | tt. Vàng lụi, thối gốc, còi cọc dần: lúa tim o Cây bị tim gốc. |
| tim | dt 1. Bộ phận chính của hệ tuần hoàn nằm trong lồng ngực, có chức năng bơm máu đi khắp cơ thể: Ngực còn thoi thóp, tim còn đập (Tố-hữu) 2. Nơi coi như biểu tượng của tình cảm: Mặt trời chân lí chiếu qua tim (Tố-hữu). |
| tim | dt Bấc đèn: Khêu tim đèn; Dầu hao, tim lụn (tng). |
| tim | dt. Bộ phận ở giữa ngực, cơ-quan chính của sự tuần-hoàn máu huyết trong cơ-thể. || Quả tim, trái tim, con tim: cng. Phép soi tim. Tim sưng. Ngr. Vật ở giữa của vật gì: Tim đèn. Dầu hao tim lụn || Tim trái đất. Tim đèn. |
| tim | Bộ-phận về bộ máy tuần-hoàn ở giữa ngực, hai bên có lá phổi: Quả tim. Nghĩa rộng: Phần ở giữa: Tim đất. Tim đèn. |
Thế ngộ mình không khỏi bệnh ? Chàng thấy nhói ở quả tim và ngửng nhìn lên. |
Trương dừng lại nhìn lại cái biển treo ở cửa đề : Bác sĩ Trần Đình Chuyên chuyên trị bịnh đau phổi và đau tim. |
| Nhưng tôi , tôi sợ quả tim của anh... Trương tái hẳn mặt lại. |
| Chàng không bao giờ nghĩ đến quả tim của chàng cả ; đã nhiểu lần chàng đã được nghe nói đến cái nguy hiểm của bệnh đau tim : chết dễ như không , mà chết lúc nào không biết. |
Chuyên thấy cần phải giảng nghĩa thêm : Tôi muốn nói phổi đau có ảnh hưởng đến quả tim... Nhưng thực ra chàng muốn nói là khi ốm lao nặng , thường chết vì quả tim yếu quá. |
| Phổi ấy và tim ấy cũng còn được một năm nữa là ít. |
* Từ tham khảo:
- tim gan nụ mị
- tim la
- tim la đổ cho trâu
- tim lụn
- tim nghỉm
- tim tím