| tiêu điều | tt. Tan-hoang, quạnh-quẽ, vẻ buồn thảm khi bị hư hại hết: Sự-nghiệp tiêu-điều. |
| tiêu điều | - tt. 1. Xơ xác, hoang vắng và buồn tẻ: Thôn xóm tiêu điều sau trận lụt Quê hương bị giặc phá tiêu điều, xơ xác. 2. ở trạng thái suy tàn; trái với phồn vinh: nền kinh tế tiêu điều sau giai đoạn khủng hoảng. |
| tiêu điều | tt. 1. Xơ xác, hoang vắng và buồn tẻ: Thôn xóm tiêu điều sau trận lụt o Quê hương bị giặc phá tiêu điều, xơ xác. 2. Ở trạng thái suy tàn; trái với phồn vinh: nền kinh tế tiêu điều sau giai đoạn khủng hoảng. |
| tiêu điều | tt (H. tiêu: suy sụp; điều: cành nhỏ) Suy tàn, buồn bã: Mắt chưa nhắp, đồng hồ đã cạn, Cảnh tiêu điều ngao ngán nhường bao (CgO); Thấy quang cảnh hoang vắng, tiêu điều (NgHTưởng). |
| tiêu điều | tt. Vắng, quạnh hiu có vẻ không người chăm nom. |
| tiêu điều | Vắng-vẻ, quạnh-hiu, trông ra cảnh buồn-bã: Cảnh-vật tiêu-điều. |
| Tôi cứ ngờ như thế mãi , thành ra ý tưởng tôi đổi khác đi mà tôi không biết , cái tính tình vốn nặng hơn lý lẽ nhiều , vùng nào phong cảnh tiêu điều , thời tôi hay lánh đi , chỉ tìm những nơi nào có đồi , có sông , dân phong thuần hậu thời hay lẩn quất ở lại lâu. |
| Mái nhà thì lợp bằng lá gồi bị gió đốc... , trông hết sức tiêu điều. |
| Tuy rằng mái tranh , hàng giậu có xơ xác tiêu điều hơn xưa , nhưng chàng nào lưu ý tới. |
| Chỉ trông sơ quan cảnh tiêu điều của nếp nhà Minh đang ở trọ và cái hình thù ốm yếu của thằng bé con , chàng cũng biết tâm hồn Minh đang đâm đầu vào một con đường dốc tối tăm. |
Về kinh tế , chúng bóc lột dân ta đến xương tủy , khiến cho dân ta nghèo nàn , thiếu thốn , nước ta xơ xác , tiêu điều. |
| Vườn nhà ông cả hẹp , cây cối phần chết cháy , phần bị hàng xóm phá phách trông thật xơ xác , tiêu điều. |
* Từ tham khảo:
- tiêu đốm
- tiêu gai
- tiêu hao
- tiêu hao
- tiêu hiệu
- tiêu hoá