| tiên tổ | dt. X. Tổ-tiên. // Tiếng chửi. |
| tiên tổ | - (đph) Nh. Tiên nhân. |
| tiên tổ | Nh. Tổ tiên. |
| tiên tổ | dt (H. tiên: trước; tổ: ông cha) Ông cha đời trước: Thu lại giang sơn của tiên tổ (NgHTưởng); Để tiên tổ ngậm cười chín suối (Tự tình khúc). |
| tiên tổ | dt. Các ông tổ, tổ-tiên. |
| Qua Ngõ Hồ là đền Hàng Trống có tiếng là " hương ngát của trời " ; quá ra đến Hàng Vải là đền Quan Phước , ai mất người , mất của đến cầu xin thì thấy ; từ đó ngược lên , ra lối Toà án là chùa Quán Sứ ờ , chắc bây giờ mấy cây thông bách tán ở trước cửa chùa đã lớn lắm rồi đấy nhỉ ! Thế rồi là chùa Dâu , chùa Kim Cổ , đền Quan Thánh , chùa Trấn Quốc thờ ông thánh đồng đen , chùa Bà Đá , chùa Liên... trời ! Biết bao là chùa đẹp , biết bao nhiêu cảnh nên thơ , biết bao nhiêu người đi lễ cầu con , cầu của ! Trước đây , tháng giêng ở Bắc là tháng người ta chỉ dành ra để trước là lễ Phật , sau là tiên tổ tổ ông bà. |
| Nguyên Bưu người Tuyên Quang , tiên tổ là Thế Sung làm Toát Thông Vương kiêm phụ đạo ở triều Lý. |
| Nhà Đường tế Đế Nghiêu làm tiên tổ mà tiên nho chê cười : Chiêu Liệt là con cháu Trung Sơn Tĩnh Vương mà Ôn Công không thừa nhận1291. |
| Lại dựng miếu ở các lăng tẩm Bào Đột , Linh Nguyên để thờ cúng tiên tổ. |
| Với tinh thần đoàn kết , thể hiện lòng tri ân với tiên tổ nên dân làng đã đồng lòng hiệp lực tái thiết ngôi đình với tổng chi phí đóng góp lên đến 2 ,4 tỷ đồng. |
| Bánh ở chợ bây giờ người ta đùm đẹp và ngon lắm , nhưng tết nào ba cũng tự tay gói bánh dâng lên bàn thờ tiên tổ. |
* Từ tham khảo:
- tiên trách kỉ, hậu trách nhân
- tiên tri
- tiên tri tiên cảm
- tiên triết
- tiên tử
- tiên ưu hậu lạc