| thuỷ | dt. X. Thỉ: Chung-thuỷ, nguyên-thuỷ; thuỷ-tổ. |
| thuỷ | Đầu, khởi đầu; trái với chung (cuối): thuỷ chung o thuỷ tổ o chung thuỷ o khởi thuỷ o nguyên thuỷ o sơ thuỷ o thoạt kì thuỷ. |
| thuỷ | dt Thuỷ ngân nói tắt: Gương mờ nước thuỷ (cd). |
| thuỷ | dt Nước: Đường thuỷ và đường bộ. |
| thuỷ | tt Trước: Ăn ở có thuỷ có chung; Ngàn năm một hội tao phùng, Phận thuỷ có, phận chung sao chẳng có (Văn tế TVTS). |
| thuỷ | (khd) Nước: Thuỷ-binh. |
| thuỷ | dt. Trước, đầu tiên hết (cũng đọc là thỉ): Có thuỷ, có chung. |
| thuỷ | Nước: Thuỷ-triều. Thuỷ-tai. Văn-liệu: Cầu lệ-thuỷ ngồi trơ cổ-độ (C-O). Thà cho ngọn nước thuỷ-triều chảy xuôi. |
| thuỷ | Cũng đọc là ‘thỉ”. Trước, đầu, mới bắt đầu: Ăn-ở có thuỷ, có chung. Văn-liệu: Thuỷ-chung như nhất (T-ng). |
| Nàng mặc một chiếc áo nhiễu trắng , bên vai lấp lánh hàng cúc thuỷ tinh trong sáng như nước. |
| Sau cùng nàng chọn chiếc áo nhã nhất của nàng , một chiếc áo lụa trơn , cúc thuỷ tinh trắng. |
| Tưởng tượng giá cầm cái vợt , mà vớt thì được một mớ ngọc thuỷ xoàn đủ làm một cái vòng đeo cổ. |
Ngượng nghịu , Dũng cúi mặt vờ ngắm nghía cái cốc thuỷ tinh để trên bàn. |
| Dưới ánh đèn lù mù , con gà luộc nằm trên đĩa , mở toác mỏ như muốn kêu ; trong lọ thuỷ tinh mấy bông hoa hồng vì cuống không tới nước nên đã ngả xuống , ủ rũ , héo tàn ; mấy cánh hồng rải rác rơi trên khảm. |
Trên bàn phủ vải trắng , có để một chai rượu mùi , hai cái cốc đầy rượu và một đĩa quả : sắc thuỷ tinh trong , pha với màu xanh , vàng , đỏ của trái cây diễn ra một quang cảnh ấm áp. |
* Từ tham khảo:
- thuỷ binh
- thuỷ cân
- thuỷ chiến
- thuỷ chung
- thuỷ chung như nhất
- thuỷ công