| thuỷ tiên | dt. (thực): Loại lan thuộc giống thượng-mộc, thân phù ở giữa, thon hai đầu, lá hai đầu hẹp, phát-hoa thòng mọc bên hông, dài lối 20cm; hoa vàng, cánh trên vuông dài. |
| thuỷ tiên | dt. Cây độc, trồng làm cảnh, có thân hành to, hình trứng, lá bản dài đến 40 cm, xanh mốc, cụm hoa là một tán giả gồm 4-8 hoa đính ở đầu một cán hoa 10-15 cm. |
| thuỷ tiên | dt (H. tiên: nàng tiên) Loài cây cùng họ với cây hoa huệ, hoa màu trắng thơm và đẹp, thường nở vào dịp tết âm lịch: Một khóm thuỷ tiên năm bảy cụm, xanh xanh như sắp thập thò hoa (NgKhuyến); Thuỷ tiên có hai loại hoa: hoa đơn và hoa kép, hoa đơn đẹp hơn hoa kép. |
| thuỷ tiên | dt (th.) Thứ cây thuộc loại hành, có hoa nở về mùa xuân. |
| thuỷ tiên | Giống cây thuộc loài hành, có hoa nở về mùa rét: Gọt thuỷ-tiên. |
Hai anh em bàn luận gì mà hút thuốc lá khói um lên như khói pháo thế này ? Rồi vợ Độ lại gần chồng vui mừng nói : Mấy củ thuỷ tiên của cậu có lẽ nở đúng giao thừa. |
| Lòng chàng trống trải , chàng cảm thấy càng thêm trống trải giữa sự lạnh lùng , thờ ơ của làn không khí khó thở , chứa đầy hương thuỷ tiên. |
Lần này là lần thứ hai , mùi hoa thuỷ tiên làm rạo rực lòng Chương. |
Có lẽ đó chỉ là một thói quen , cái thói quen chung sống với đàn bà , cũng như cái thói quen chơi hoa thuỷ tiên trong những ngày tết mà Tuyết đã truyền lại cho Chương. |
Năm ngoái , ngày mồng ba tết , ngày kỷ niệm đau đớn , ngồi trước mấy bát thuỷ tiên toả hương thơm ngát , Chương rào rạt tình thương , nỗi nhớ , rồi Chương thì thầm tự nhủ : nhất định năm sau không chơi hoa nữa , nhất là hoa thuỷ tiên , mà Tuyết trong một lúc nồng nàn tự ví với tấm thân của mình. |
Chương mỉm cười , nhớ lại điều đó , vì chàng cho rằng không một sự so sánh nào không đúng bằng sự so sánh Tuyết với hoa thuỷ tiên. |
* Từ tham khảo:
- thuỷ tinh
- thuỷ tinh thể
- thuỷ tĩnh học
- thuỷ tổ
- thuỷ tộc
- thuỷ trích thạch xuyên