| thùy mị | - thuỳ mị tt. Dịu dàng, hiền hậu, dễ thương (nói về người con gái): một cô gái thuỳ mị nết na tính nết thuỳ mị đoan trang. |
| thùy mị | tt. Dịu dàng, hiền hậu, dễ thương (nói về người con gái): một cô gái thuỳ mị nết na o tính nết thuỳ mị đoan trang. |
| Anh thật không thể nhận em là người con gái thùy mị , dịu dàng trước kia nữa. |
| Nó thùy mị , nết na. |
| Ở đây rừng vắng , và ở chỗ vắng ấy nên người ta mới điên như vậy hay saỏ Và không hiểu , o Hồng thùy mị , rụt rè ở nhà có lúc nào lại trở nên điên dại như thế hay không? Đấy là những cảm giác khi mình đứng trên núi cao nhìn xuống thấy bóng áo lót màu trắng của các cô gái , nghe tiếng hò sông Lam của anh bộ đội nhỏ li ti đang men theo sườn núi và nhìn ra xa tít tắp/ biển đang dâng lên mênh mông... 18. |
| Con gái người ta tới tuổi này , đứa nào nom cũng yểu điệu , hiền thục , thùy mị , con mình sao càng ngày nó càng giống một "đấng trượng phu nam tử hán" quá đi ! Mẹ nó lôi đủ thứ đầm , váy , áo dài về nhà , treo lủng lẳng trong tủ , nhử nó mặc. |
| Người đã thùy mị nết na , lại thêm có tư dung tốt đẹp. |
| Vẻ mặt xinh tươi kia , sự thùy mị kính cẩn kia , sao có thể là của một người đàn bà mà tâm tư hằng giá buốt vì những phiền muộn , những đau đớn cay chua nhất , tối tăm nhất? Hay thầy tôi cũng như mẹ tôi cả hai đều thản nhiên và lặng lẽ để che giấu cả một lòng đau đớn? Có lẽ đúng ! Vì thầy tôi , nếu là một người vô ý thức hay là một kẻ xốc nổi , chỉ biết có sắc đẹp và sự chiều chuộng của mẹ tôi , thì đã chẳng yên lặng nhìn tôi , miệng hơi nhếch về một bên , khi tôi níu lấy tay , lay lay hỏi : Cậu ơi ! Em Quế con không phải là con cậu mà là con cai H. |
* Từ tham khảo:
- thùy thủ xuất thi
- thuỷl
- thuỷ
- thuỷ âm học
- thuỷ binh
- thuỷ cân