| thức tỉnh | đt. Giác-ngộ, chỉ điều lầm-lạc, mê-muội của người, làm cho người tỉnh: Thức-tỉnh đồng-bào. |
| thức tỉnh | - đg. 1 (id.). Tỉnh ra, nhận ra lẽ phải và thoát khỏi tình trạng mê muội sai lầm. 2 Gợi ra, làm trỗi dậy cái vốn tiềm tàng trong con người. Thức tỉnh lương tri con người. Bài thơ thức tỉnh lòng yêu nước. |
| thức tỉnh | đgt. Gợi ra, làm trỗi dậy tư tưởng, tình cảm nào đó trong con người: Bài thơ thức tỉnh lòng yêu nước o lương tri thức tỉnh. |
| thức tỉnh | đgt Làm cho người ta hiểu thật rõ tình hình, để không mù quáng: Đi vào quần chúng, thức tỉnh họ (Trg-chinh). |
| thức tỉnh | bt. Làm cho hết mê mang; hết mê mang, lầm lạc: Thức-tỉnh quần chúng. Quần chúng chưa thức-tỉnh. |
| Nhờ đó mà Minh mới thức tỉnh , mới hiểu đến sự hy sinh của Liên trong bấy lâu nay. |
| Rồi bỗng nhiên , có người nào đó lớn tiếng bảo : Chỉ tại " cái thằng ngậm tăm " keo kiệt mà ra cả ! Nó trốn đâu rồi ? Câu nói đột ngột có sức thức tỉnh đám người đang ở trong trạng thái mông muội. |
| ”Được anh đuổi , tôi sẽ đi để cho hả cái thói ích kỷ ti tiện của anh trí thức tỉnh lẻ“ Sài vừa nhồi thuốc vào điếu vừa cười lạt : “Em đã quá khen. |
| Tiếng boong... boong... kroói... krooi... âm vang rất xa như một thứ tiếng ngân vang kìm loại , một thứ tiếng đồng tiếng sắt xé tan màn đêm , làm thức tỉnh và kinh hoàng tạo vật. |
| Nhưng có đêm nào mẹ tỉnh dậy vì nỗi đau của mẹ không? Đêm đêm cha mẹ vẫn bên nhau và con thức tỉnh với nỗi đau của mình. |
Nửa đêm , chị Chiến bỗng thức tỉnh và chợt nghĩ. |
* Từ tham khảo:
- thực
- thực
- thực
- thực
- thực bụng
- thực chất