| thừa trừ | dt. Châm-chước, lấy dư bù thiếu, lấy hơn bù kém: Luật thừa-trừ của tạo-hoá. |
| thừa trừ | - Sự san sẻ cho đều, ý nói việc đời hơn cái này thì lại kém cái kia. |
| thừa trừ | đgt. San sẻ, bù trừ cho nhau; lẽ thường được cái này thì mất cái kia: lẽ thừa trừ. |
| thừa trừ | tt (H. thừa: nhân lên; trừ: chia ra) Hơn điều này lại kém điều kia: Xấu người nhưng đẹp nết, đó là hợp lẽ thừa trừ. |
| thừa trừ | bt. Nhân lên, trừ lại, san sẻ cho đều. || Lẽ, luật thừa trừ. |
| thừa trừ | Dôi đằng này thì hụt đằng kia: Cái lẽ thừa-trừ của tạo-hoá. |
| Nhưng ông Giời thích thừa trừ đã buộc ông Phủ phải nghèo và cô Tú phải xấu. |
| Ông già bảo Nghị Hách : Nên biết không mấy khi người ta tìm đất trên đồi , vì trên đồi mạch đất khô táo không đủ thủy , nếu có phát thì chỉ hoạnh phát , mà đã hoạnh phát , thì lại hoạnh tán , cái lẽ tạo hóa thừa trừ là như thế. |
* Từ tham khảo:
- thừa tương
- thừa tướng
- thừa ưa
- thừa ứa
- thửa
- thửa