| thừa | tt. Dư ra; quá số định: Cơm thừa canh cặn; Có mặt thì thừa, vắng mặt thì thiếu; Ra đường thấy nhánh hoa rơi, Lấy chân đạp xuống chẳng chơi hoa thừa. // trt. Đã nhiều, có nhiều, quá nhiều: Ong qua bướm lại đã thừa xấu xa. (K). // Chán quá lắm: Việc ấy, tôi thừa hiểu. // Thêm-thắt, thêu-dệt, quá sự thật: Nói thêm nói thừa. |
| thừa | bt. Nương theo, dựa vào, nhân dịp: Thừa nước đục thả câu. // Nhân lên: Thừa-số. // Cỡi: Thừa long. |
| thừa | đt. Vâng theo, ưng chịu: Khâm thừa, phụng-thừa. // Nối, thay vào: Thừa thượng tiếp hạ (dõi trên nối dưới). // Điều khiển, giữ-gìn. |
| thừa | đ.t Giúp, phụ giúp, cứu giúp: Huyện thừa, phủ-thừa, tự-thừa. |
| thừa | - 1 dt. Thừa phái, nói tắt: thầy thừa. - 2 đgt. Lợi dụng dịp tốt, thuận lợi nào để thực hiện ý đồ gì, việc làm nào, thường là không chính đáng: Thừa lúc đông người kẻ xấu lẻn vào ăn cắp thừa gió bẻ măng thừa cơ thừa dịp thừa thế. - 3 tt. 1. Có số lượng nhiều hơn mức cần dùng: thừa ăn thừa tiêu Mảnh vải này may áo thì thừa. 2. Còn lại sau khi đã dùng đủ rồi: rẻo vải thừa trả tiền thừa cho khách. 3. Có thêm vào trở nên vô ích, không cần thiết: Bài viết có nhiều câu thừa động tác thừa. 4. Vượt hẳn mức cần thiết, trở nên hiển nhiên: Tôi thừa biết chuyện ấy Người ta thừa hiểu điều đó, làm hay không hẳn có lí do riêng. |
| thừa | dt. Thừa phái, nói tắt: thầy thừa. |
| thừa | đgt. Vâng, chịu theo, tuân theo: thừa lệnh của giám đốc o thừa ân o thừa hành o thừa lương o thừa mệnh o thừa phái. 2. Nối, tiếp nối, kế tục: thừa hưởng o thừa kế o thừa tiếp o thừa tự o giao thừa o kế thừa o vô thừa nhận. |
| thừa | đgt. 1. Lợi dụng dịp tốt, thuận lợi nào để thực hiện ý đồ gì, việc làm nào, thường là không chính đáng: Thừa lúc đông người kẻ xấu đánh thó chiếc ví o thừa gió bẻ măng o thừa cơ o thừa dịp o thừa thế. |
| thừa | tt. 1. Có số lượng nhiều hơn mức cần dùng: thừa ăn o thừa tiêu o Mảnh vải này may áo thì thừa. 2. Cha lại sau khi đã dùng đủ rồi: rẻo vải thừa o trả tiền thừa cho khách. 3. Có thêm vào trở nên vô ích, không cần thiết: Bài viết có nhiều câu thừa o động tác thừa. 4. Vượt hẳn mức cần thiết, trở nên hiển nhiên: Tôi thừa biết chuyện ấy o Người ta thừa hiểu điều đó, làm hay không hẳn có lí do riêng. |
| thừa | Giúp đỡ: thừa tướng. |
| thừa | dt Thừa phái nói tắt (cũ): Hắn lên mặt là ông thừa, nạt nộ dân. |
| thừa | tt 1. Có trên mức cần thiết: Thừa ăn, thừa mặc; Khóc rằng: trí dũng có thừa, Bởi nghe lời thiếp đến cơ hội này (K) 2. Còn lại sau khi dùng: Cơm thừa canh cặn (tng); Trả lại tiền thừa 3. Không cần thiết: Câu nói thừa; Đoạn văn thừa. trgt 1. Rõ rệt quá: Anh thừa hiểu là nó còn dốt 2. Không ích gì: Sao chị lại cho là sống thừa 3. Nhiều quá: Ong qua bướm lại đã thừa xấu xa (K). |
| thừa | đgt Lợi dụng một dịp: Thừa lúc nhà người ta vắng người, tên kẻ trộm đã lẻn vào. |
| thừa | đgt Vâng theo: Thừa lệnh của ông bố, anh ấy đã vào Nam thăm bà. |
| thừa | bt. Dư, quá nhiều: Cơm thừa canh cặn-Ong qua bướm lại đã thừa xấu xa (Ng.Du).|| Sự, cái thừa; Xuất cảng thừa. Nhập cảng thừa. Thừa biết. |
| thừa | 1. đt. Nhân có; dựa lúc. || Thừa cơ, thừa dịp. Thừa nước đục thả câu. 2. dt. Nói các số để nhân với nhau cho thành một tích-số. || Số thừa. |
| thừa | (khd) 1. Vâng chịu. 2. Nối: Thừa-tự. |
| thừa | (khd) Giúp: Thừa-tướng. |
| thừa | Dư ra, không thiếu, không dùng đến nữa: Thừa ăn, thừa mặc. Cơm thừa, canh cặn. Nói thừa. Thừa chẵn, thừa lẻ. Văn-liệu: Cơm thừa, canh cặn. Thừa giấy vẽ voi. Gỏi thèm, nem thừa. Thừa sống thiếu chết. Giày thừa, dép thiếu. Thừa hơi mà làm việc ấy. Không ai thừa công đi làm mướn. Có mặt thì thừa, vắng mặt thì thiếu (T-ng). Thừa người nhà, mới ra người ngoài (T-ng). Giao loan chắp mối tơ thừa mặc em (K). Ong qua, bướm lượn đã thừa xấu-xa (K). |
| thừa | I. Nhân có: Thừa cơ. Thừa thế. II. Số nhân gấp lên: Số nọ nhân với số kia, được bao nhiêu là số thừa. III. Cưỡi (ít dùng): Thừa xa. Thừa mã. |
| thừa | I. Vâng, chịu: Thừa mệnh, thừa huệ. Văn-liệu: Thừa-ân một giấc canh là (C-o). Gác thừa-lương thức ngủ thu-phong (C-O). Thừa-cơ nàng mới bàn ra, nói vào (K). II. Nối: Thừa-kế. Thừa tự. |
| thừa | Giúp. Thường dùng để gọi chức quan giúp việc một chức chính: Phủ-thừa. Tự-thừa. |
| Thêm vào số lương hưu trí , cậu sống dễ dàng , tthừaăn mặc. |
| Còn món tiền cưới , năm mươi chín đồng tthừalại , bà cũng giao cả cho Trác và dặn rằng : Cái của này là của con ! Mẹ không muốn giữ lại làm gì , tiêu pha phí phạm cả đi , rồi mang tiếng là bán con để ăn sung mặc sướng. |
| Nàng không cho cách sống ấy là khổ vì ở nhà , nàng còn phải làm lụng vất vả hơn nữa , mà bữa cơm ăn làm gì có đậu kho , hay nước riêu cá , tuy những món đó chỉ là của tthừatrong bữa cơm nhà trên bưng xuống. |
| Lúc đó thì nàng chỉ còn là một chiếc bia chịu đạn , trốn tránh phía nào cũng bằng tthừa. |
| Nàng đã tthừabiết vậy từ khi Hương chưa về làm dâu , và nàng hãy còn ở nhà với mẹ. |
| Còn đã phải nhờ vào kẻ khác , ăn tthừa, mặc thừa , thì vẫn áy náy chẳng vui lòng. |
* Từ tham khảo:
- thừa bát gạt xuống mâm
- thừa biện
- thừa bứa
- thừa cân
- thừa chết thiếu sống
- thừa cơ