| thừa cơ | đt. Nhân dịp, chụp cơ-hội, nhân lúc thuận-tiện cho mình hoặc lúc người khác ơ-hờ: Thừa-cơ lấy trộm. |
| thừa cơ | - Nhân dịp mà hành động: Thừa cơ lẻn bước ra đi (K). |
| thừa cơ | đgt. Lợi dụng ngay cơ hội, dịp tốt, thuận lợi để làm việc gì đó: Thừa cơ cả nhà đi vắng, bọn trộm lẻn vào nhà lấy hết đồ đạc. |
| thừa cơ | đgt (H. thừa: nhân dịp; cơ: dịp) Nhân dịp thích hợp: Văn minh hớp lấy tinh thần, Thừa cơ rồi sẽ liệu dần về sau (PhBChâu); Rình nhà nào sơ ý là thừa cơ thó ngay (NgCgHoan); Nhân khi bàn bạc gần xa, Thừa cơ nàng mới bàn ra nói vào (K). |
| thừa cơ | Nhân được cơ-hội: Thừa cơ lẻn bước ra đi (K). |
| Đã thừa cơ bắt bí mua rẻ lại còn trừ đi năm đồng bạc của thằng Quýnh vay năm ngoái. |
| Nhờ thuộc làu gia cảnh từng nhà ở An Thái , biết tường tận nét mặt , nghề nghiệp , quá khứ tính tốt và nết xấu của từng người (kể cả những đứa trẻ lên bảy) Hai Nhiều thanh lọc dễ dàng những kẻ vô lại trà trộn trong dân chúng để thừa cơ hôi của. |
| Rồi chờ năm ba bữa nửa tháng , Bính thừa cơ trốn đi hoặc Hải Phòng hoặc Nam Định , chịu khó làm ăn buôn bán , dành dụm một món tiền. |
| thừa cơ hai cái xe chạy đi đón khách dưới thuyền lên , Bính liền lẩn nhanh ra chỗ khác. |
| Ba Bay thừa cơ toan giật lấy dao , Năm đã đâm thẳng xuống ngực hắn , chẳng để hắn kịp cất một tiếng van lơn xin nhượng bộ. |
| Những quân trộm cắp hay thừa cơ cướp giật , có khi thò tay vào túi người ta móc lấy hết cả. |
* Từ tham khảo:
- thừa giấy vẽ voi
- thừa gió bẻ măng
- thừa hành
- thừa hư
- thừa hưởng
- thừa kế