| thoái hoá | đgt. 1. (Bộ phận cơ thể động vật) trở nên teo đi, mất chức năng, tác dụng: Ruột thừa ở người là cơ quan thoái hoá. 2. Trở nên xấu đi: giống lợn thoái hoá o một cán bộ thoái hoá. |
| thoái hoá | tt (H. hoá: trở thành) 1. Trở thành kém cỏi hơn trước: Đấu tranh chống mọi biểu hiện thoái hoá (Đỗ Mười) 2. Nói cơ quan trong người không còn giữ được chức năng gì: Ruột thừa là một cơ quan thoái hoá 3. Nói động vật thực vật, hoặc đất đai đã xấu dần đi, so với những thế hệ trước: Giống lúa bị thoái hoá; Quá trình thoái hoá của đất một vùng. |
| thoái hoá | bt. Thụt lùi lại không tiến hoá lên được và có thể tiêu-diệt lần. Về sinh-học chỉ dự thay đổi cách sống của một con vật có thể làm cho nó tiêu diệt đi hay nói một vài bộ phận, cơ-quan trong sinh-vật dần dần mất cái tính-cách đầu tiên của nó (như vú của đàn ông, chân con cá voi biến thành vây) v.v... || Thuyết thoái-hoá. |
Từ điển là loại sách có chức năng xã hội rộng lớn. Nó cung cấp vốn từ ngữ và cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, giúp cho việc học tiếng mẹ đẻ và học ngoại ngữ, mở rộng vốn hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm trong thế giới tự nhiên và xã hội. Từ điển là một sản phẩm khoa học có tác dụng đặc biệt đối với sự phát triển văn hoá, giáo dục, nâng cao dân trí và mở rộng giao lưu giữa các cộng đồng ngôn ngữ khác nhau. Từ điển là sách công cụ, kho cứ liệu chuẩn mực, tin cậy để tra cứu, vận dụng chính xác từ ngữ, khái niệm cần tìm.
“Từ điển tiếng Việt” là từ điển giải thích tiếng Việt; là loại sách tra cứu cung cấp thông tin về các từ ngữ, từ điển có chức năng xã hội rất rộng. Bên cạnh việc cung cấp vốn từ ngữ và cách sử dụng chúng trong giao tiếp, học tập tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ, góp phần chuẩn hóa ngôn ngữ cũng như công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, từ điển còn giúp mở rộng hiểu biết của con người về sự vật, khái niệm.
Từ điển cũng có tác dụng lớn đối với sự phát triển của văn hóa, giáo dục, đối với việc nâng cao dân trí, đối với sự phát triển của bản thân ngôn ngữ và việc mở rộng giao lưu giữa những cộng đồng ngôn ngữ khác nhau. Cần phải quảng bá, phổ biến để dân biết lựa chọn những cuốn từ điển có chất lượng, dần tạo thành thói quen tra cứu từ điển của mọi người. Từ đó mới phát huy vai trò của từ điển trong sử dụng ngôn ngữ và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
Các cuốn từ điển tra cứu ở đây, được tham khảo từ các nguồn từ điển:
* Từ điển - Lê Văn Đức.
* Từ tham khảo:
- thoái lui
- thoái ngũ
- thoái thác
- thoái thủ
- thoái ti tam xá
- thoái trào