| thiên vị | dt. Ngôi vua. |
| thiên vị | - đgt. Không công bằng, không vô tư, chỉ coi trọng, nâng đỡ một phía: đối xử thiên vị Trọng tài thiên vị cho đội chủ nhà. |
| thiên vị | đgt. Không công bằng, không vô tư, chỉ coi trọng, nâng đỡ một phía: đối xử thiên vị o Trọng tài thiên vị cho đội chủ nhà. |
| thiên vị | đgt (H. thiên: lệch; vị: vì) Đối xử không công bằng: Có đâu thiên vị người nào, Chữ tài, chữ mệnh dồi dào cả hai (K). |
| thiên vị | dt. Ngôi vua. |
| thiên vị | bt. Có ý thiên về bên nào, tư-vị, không công bằng. || Tính thiên-vị. Thói thiên-vị. Ông toà không nên thiên-vị ai. |
| thiên vị | Cũng nghĩa như thiên-tư. |
| Ông khách quan , không thiên vị trong đánh giá , nhận định nên cuốn sách có độ tin cậy cao. |
| Hòa nói Thi thiên vị. |
Khá trách Đông Hoàng thiên vị lắm , Một cành bỏ héo , một cành xuân. |
Tử Hư nhân đem những người làm quan bấy giờ , nhất nhất hỏi về từng người một : Thưa thầy , ông mỗ ở ngôi trọng thần mà tham lam không chán , ông mỗ làm chức sư tư (5) mà mô phạm không đủ , ông mỗ coi lễ mà lễ nhiều thiếu thốn , ông mỗ chăn dân mà dân bị tai hại , ông mỗ chấm văn mà lấy đỗ thiên vị , ông mỗ trị ngục mà buộc tội oan uổng ; lại còn những người lúc thường bàn nói thì môi mép bẻo lẻo , đến lúc trù tính , quyết định kế lớn của quốc gia thì mờ mịt như ngồi trong đám mây mù , thậm đến không nói theo danh , không xét theo thực , không trung với đấng quân thượng , lớn thì làm việc bán nước của lưu Dự (6) , nhỏ thì làm việc dối vua của Diên Linh (7). |
| Đó là vì việc kiện tụng có thể có oan khuất , cho nên phải xét lại cho rõ ràng , không được như bọn Lê Sát trước đây , chỉ xét xử theo lối thiên vị hối lộ. |
| Thiên Tích cãi lại không chịu , rồi tăm tiếng thiên vị lại càng sôi động. |
* Từ tham khảo:
- thiên vô nhị nhật
- thiên vương tinh
- thiên xung
- thiền
- thiền
- thiền