| thiền | đt. C/g. Thuyền, yên-lặng nghĩ-ngợi: Đạo-thiền, toạ-thiền, tham-thiền. // tt. Thuộc về đạo Phật: Cửa thiền; Mùi thiền ăn-mặc đã ưa nâu-sồng (K). |
| thiền | dt. C/g. Thoàn, con ve: Kim-thiền thoát xác (ve lột khỏi xác) // (R) The, lụa mỏng (như cánh ve). // trt. Tiếp nối nhau (như nhiều ve kêu tiếp nối không dứt). |
| thiền | dt. X. Thuyền: Thiền-quyên. |
| thiền | - d. Nh. Phật : Cửa thiền ; Đạo thiền. |
| thiền | dt. 1. Nhà Phật, chùa: cửa thiền o thiền gia o thiền học o thiền kinh o thiền lâm o thiền môn o thiền quan o thiền sư o thiền tăng o thiền tông o thiền trai. 2. Ngồi lặng yên suy nghĩ: nhập thiền o toạ thiền o tham thiền nhập định. |
| thiền | Con ve: thiền thuế. |
| thiền | Nh. Thuyền2. |
| thiền | dt 1. Đạo Phật; Sự theo đạo Phật: Màu thiền ăn mặc đã ưa nâu sồng (K) 2. Sự tập trung ý nghĩ vào việc tập luyện cơ thể: Ngồi thiền. |
| thiền | (khd) Con ve. |
| thiền | dt. Tiếng nhà Phật có nghĩa là yên lặng, suy tưởng (dịch theo tiếng Phạn dyana) : Tham thiền. |
| thiền | Tiếng nhà Phật, dịch theo âm chữ dyana. Yên-lặng và nghĩ-ngợi: Tham thiền. Đạo thiền. |
| thiền | Con ve. |
Trong làng không khí yên tĩnh , tiếng chuông thong thả ngân nga như đem mùi thiền làm tăng vẻ đẹp cảnh thiên nhiên. |
| Vạn vật có vẻ dịu dàng như muôn màu thiền êm đềm tịch mịch... Sáng hôm sau , Ngọc đương ngủ say , bỗng tiếng chuông chùa inh ỏi đánh thức. |
Bậu đừng bán dạng thiền quyên Cái khăn bậu bịt cũng tiền anh cho. |
Cảnh chiền lắm kẻ thanh tân Sao cô nhan sắc mười phân vẹn mười Na mô Phật độ chúng tôi Khiến cho anh được vào chơi thiền già. |
| Bạn ông vẫn ngồi trầm ngâm trên sập gỗ , như đang tham thiền nhập định. |
| Còn anh mập mạp ở dưới nhà bếp chuyên nấu mấy chảo cơm lớn , thỉnh thoảng xếp chân ngồi thiền , là trí thức ba ba lần trí thức : là kiến trúc sư , vừa là kỹ sư , vừa là họa sĩ. |
* Từ tham khảo:
- thiền gia
- thiền học
- thiền môn
- thiền sư
- thiền thuế
- thiền tông