| thiên sơn vạn thuỷ | Xa xôi, cách trở, phải vượt qua nhiều núi, nhiều sông: Thấy nhau nước mắt rưng rưng, Đường thiên sơn vạn thuỷ xin đừng có quên (Dân ca Bình-Trị-Thiên). |
| thiên sơn vạn thuỷ | ng (H. thiên: nghìn; sơn: núi; vạn: mười nghìn; thuỷ: nước) Khắp nơi sông núi: Ông ấy đã đi thiên sơn vạn thuỷ, bây giờ mới về sống ở quê nhà. |
Bước chân lên xe nón che tay ngoắt Thảm thiết ơi chàng , nước mắt tuôn rơi Chàng ra đi mặt biển chân trời Đường thiên sơn vạn thuỷ thốt đôi lời , chẳng khuây. |
* Từ tham khảo:
- thiên tác chi hợp
- thiên tai
- thiên tai địch hoạ
- thiên tài
- thiên tài quốc sắc
- thiên tải