| thiên binh vạn mã | Đội quân đông đảo, hùng mạnh: Quân giặc tối tăm mặt mũi, chỉ nghe thấy tiếng núi lở ầm ầm, tiếng reo hò của thiên binh vạn mã (Nguyễn Huy Tưởng). |
| thiên binh vạn mã | ng (H. thiên: nghìn, binh: lính; vạn: mười nghìn; mã: ngựa) Quân đội đông đúc lắm: Thiên binh vạn mã hải hồ, Tôn miếu, xã tắc, kinh đô của mình (Vè thất thủ kinh đô). |
| thiên binh vạn mã |
|
| Nhà cửa , trâu dê bò lợn , hoa màu bị ngâm nước cứ hằng tuần trăng một , rồi chết , rồi nẫu , rồi rữa , rồi tan theo với ngọn nước lúc rút , tiếng nước xiết réo lên như thiên binh vạn mã. |
* Từ tham khảo:
- thiên cao địa hậu
- thiên cầu
- Thiên chúa
- Thiên chúa giáo
- thiên chung vạn tứ
- thiên chức