| thị trường tự do | Thị trường mà tại đó việc mua bán được tự do tiến hành theo tác động tự phát của quan hệ cung cầu, không bị thể lệ của nhà nước hoặc một sự can thiệp nào khác cản trở. |
| Đây là mô hình nằm giữa mô hình nhà nước điều chỉnh của phương Tây theo chủ thuyết thị trường tự do và mô hình nhà nước kế hoạch hóa tập trung theo mô hình xã hội chủ nghĩa truyền thống. |
| Sự chủ động và tích cực có hàm ý là ngược với sự thụ độngcủa nhà nước đi theo quan điểm tthị trường tự do(laissez faire capitalism). |
| Nói cách khác , nó nằm giữa 2 thái cực : nền kinh tế chỉ huy tập trung và nền kinh tế tthị trường tự do. |
| Trong cơ chế tthị trường tự do, có những thời điểm chăn nuôi nông hộ phải co hẹp lại. |
| Cụ thể , lúc 8 giờ 45 giá vàng SJC giao dịch trên tthị trường tự domua bán tại TP Hồ Chí Minh quanh mức 36 ,46 36 ,7 triệu đồng một lượng. |
| Duy trì sự tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc là những ngành công nghiệp then chốt và đã được thế giới công nhận như : đóng tàu , bán dẫn , hàng điện tử , sản xuất ô tô , may mặc , sắt thép và các sản phẩm hóa dầu Chỉ là một quốc gia nhỏ bé với diện tích 719 ,1 km2 , tuy nhiên Singapore được đánh giá là nền kinh tế tthị trường tự dophát triển cao và mở nhất thế giới. |
* Từ tham khảo:
- thị trưởng
- thị tử như quy
- thị uy
- thị uỷ
- thị vệ
- thị xã