| theo | bt. Đi hay chạy nối đàng sau: Bốc theo, bươn theo, chạy theo, đi theo, đuổi theo, mò theo, rược theo, tuốt theo; Lên non thiếp cũng lên theo, Tay vịn chưn trèo hái trái nuôi nhau (CD). // (R) Làm giống việc người đã làm trước: Bắt-chước theo, coi theo, dõi theo, hùa theo, làm theo, noi theo. // Noi, lần-dò: Dò theo, noi theo, ngựa theo đường cũ. // Bỏ nhà đi với người yêu: Ai kêu, ai hú bên sông, Mẹ kêu con dạ, thương chồng phải theo; Có tiền riêng cho em mượn ít đồng, Mua gan công mật cóc, thuốc chồng theo anh (CD). // Vâng chịu, không trái: Chiều theo, dừa theo, tuỳ theo. // Dựa vào: Cứ theo, coi theo; theo điều-kiện, theo thứ-tự; theo anh, việc ấy sẽ ra sao? // Nhập vào: Theo cách-mạng, theo ăn-cướp. |
| theo | - đgt. 1. Đi ở phía sau, cùng lối, cùng hướng với người khác đang đi, không rời bước: lẽo đẽo theo sau đuổi theo. 2. Đi cùng với ai đến nơi nào đó, do người đó dẫn đường: theo mẹ về quê theo cha đi nghỉ mát. 3. Làm đúng như ai đã làm, đã nói: theo gương bạn làm theo lời dặn của thầy giáo. 4. Tin vào và tuân thủ với các tôn chỉ mục đích của tôn giáo nào: theo đạo. 5. Hoạt động liên tục trong một thời hạn nhất định: theo lớp chính trị theo hết lớp học ngoại ngữ. 6. Hướng hoạt động men dọc vị trí nào hoặc về phía nào, đích nào: chạy theo đường quốc lộ đi theo hướng Mặt Trời mọc. 7. Căn cứ vào, dựa vào: hát theo đàn uống theo đơn của bác sĩ theo nguồn tin nước ngoài. |
| theo | đgt. 1. Đi ở phía sau,cùng lối, cùng hướng với người khác đang đi, không rời bước: lẽo đẽo theo sau o đuổi theo. 2. Đi cùng với ai đến nơi nào đó, do người đó dẫn đường: theo mẹ về quê o theo cha đi nghỉ mát. 3. Làm đúng như ai đã làm, đã nói: theo gương bạn o làm theo lời dặn của thầy giáo. 4.Tin vào và tuân thủ với các tôn chỉ mục đích của tôn giáo nào: theo đạo. 5. Hoạt động liên tục trong một thời hạn nhất định: theo lớp chính trị o theo hết lớp họoc ngoại ngữ. 6. Hướng hoạt động men dọc vị trí nào hoặc về phía nào, đích nào: chạy theo đường quốc lộ o đi theo hướng Mặt Trời mọc. 7. Căn cứ vào dựa vào: hát theo đàn o uống theo đơn của bác sĩ o theo nguồn tin nước ngoài. |
| theo | đgt 1. Đi cùng: Em bé đòi theo mẹ đi chợ; Theo bà con đi sơ tán 2. Làm một công việc quan trọng trong một thời gian: Theo học ở trường Đại học sư phạm Hà-nội 3. Chịu sự chi phối của người nào hay điều gì: Theo đạo đức phong kiến, người phụ nữ lúc nhỏ theo cha, lớn lên theo chồng, chồng chết theo con 4. Phải dựa vào mà hoạt động: Tiến hành công việc theo chỉ thị của cấp trên 5. Đi về hướng nào: Đè chừng ngọn gió lần theo, Dấu giày từng bước in rêu rành rành (K); Hai thân thì cũng quyết theo một bài (K). trgt 1. Như: Vẽ theo mẫu; Nói theo sách 2. Hợp với: Đi theo hàng; Làm theo luật. gt Cứ như: Theo anh thì nên đối xử thế nào?. |
| theo | 1. đt. Đi lối đằng sau: Đi một mình không có ai theo. || Theo gót. 2. đt. Để tư-tưởng, tin-tưởng của mình chịu theo một học phái, chủ-nghĩa nào: Theo đạo Phật. || Theo đạo. Theo học. 3. Đi với người mình yêu: Theo trai. 4. Vâng chịu: Theo ý mẹ. 5. Hợp với: Theo người ta nói. || Theo thứ tự. Theo mẫu. Theo điều-kiện. Theo đúng. 6. Bắc chước: Theo mốt mới. Theo thói. Theo đuôi. Theo gót. Theo gương. |
| theo | 1. Đi nối đàng sau: Con theo mẹ đi chợ. Lính theo hầu quan. Văn-liệu: Theo đóm ăn tàn. Theo chân, nói gót. Rồng-rồng theo nạ, quạ theo gà con. Thuyền theo lái, gái theo chồng (T-ng). Phải duyên, phải kiếp thì theo, Trái duyên, trái kiếp như kèo đục vênh (C-d). Vị gì một bát cháo lòng. Làm cho thiên-hạ bỏ chồng theo trai (C-d). Chỉ thề nước thẳm non xanh. Theo nhau cho trọn chút tình phu-thê (C-d). Phượng-hoàng đậu chốn cheo-leo. Sa cơ thất-thế phải theo đàn gà (C-d). Ăn theo thuở, ở theo thì (T-ng). 2. Noi, đeo-đuổi: Theo đạo Khổng. Theo đạo Phật. Theo một chủ-nghĩa. 3. Đi với một người mình yêu: Theo trai. Theo gái. 4. Nhập bọn: Theo giặc. Theo đảng dân-chủ. 5. Noi dõi: Theo dấu chân. Ngựa theo đường cũ. 6. Vâng chịu, không trái: Theo lời thầy. Theo ý cha. Theo thời. |
Trác im lặng , không trả lời ; nhưng từ nhát cào sau nàng làm theo lời ngay. |
| Mấy chiếc tóc mai cứ theo chiều gió quạt bay đi bay lại. |
| Mấy lần đầu , bà ít nói , chỉ để mắt nhìn theo Trác từng bước. |
| Bà Tuân lại khôn ngoan hơn nữa : bà nghĩ cần phải làm thân với mẹ Trác , bà tin rằng khi đã thân mật rồi thì dù mẹ con bà Thân không ưng thuận chăng nữa cũng phải nể mà nghe theo. |
| Trí óc nàng chất phác đến nỗi nàng cho việc gì đã có người làm thì mình cũng có thể làm ttheođược , không cần phải do dự , suy nghĩ gì nữa. |
| Trong lúc chờ đợi mà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả ruột ! Gần Ô Cầu Giấy từ phía Hà Nội đi xuống , xế bên phải chừng 100 thước tây , một toà nhà làm ttheolối mới. |
* Từ tham khảo:
- theo chân nối gót
- theo dõi
- theo đít ngựa
- theo đòi
- theo đòi bút nghiên
- theo đóm ăn tàn