| thầy | dt. Người dạy chữ hay dạy nghề: Không thầy đố mầy làm nên (tng); Muốn sang thì bắc cầu kiều, Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy (CD). // mt. Tiếng gọi những người làm nghề viết lách, giấy tờ: Dân thầy, làm ông làm thầy với người ta. // mt. Tiếng gọi những người làm nghề chuyên môn nhẹ-nhàng: Thầy bói, thầy thuốc. // dt. Thầy thuốc gọi tắt: Cầu thầy, đi thầy, rước thầy. // đdt.Tiếng con gọi cha: Ước gì chung mẹ chung thầy, Để em giữ lấy quạt nầy làm thân; Cau non khéo bửa cũng giầy, Têm trầu cánh phượng cho thầy ăn đêm (CD). // Tiếng vua gọi tôi hay quan lớn gọi quan nhỏ: Nhà thầy, thầy phủ, thầy huyện. // dt. Chủ (đối với tớ): Nhạn lạc bầy tìm cây nó ẩn, Tớ lạc thầy thơ-thẩn vào ra (CĐ). |
| thầy | - d. 1 Người đàn ông dạy học hoặc nói chung người dạy học, trong quan hệ với học sinh (có thể dùng để xưng gọi). Thầy chủ nhiệm. Tình thầy trò. Chào thầy ạ! 2 Người có trình độ hướng dẫn, dạy bảo (hàm ý coi trọng). Bậc thầy. 3 Từ dùng để gọi tôn người làm một số nghề đòi hỏi có học, hoặc viên chức cấp thấp thời phong kiến, thực dân. Thầy lang*. Thầy đề. Thầy cai. Làm thầy nuôi vợ, làm thợ nuôi miệng (tng.). 4 (kết hợp hạn chế). Từ cấp trên dùng để gọi cấp dưới một cách lịch sự trong giới quan lại thời phong kiến, thực dân. Thầy phủ. Thầy thừa. 5 (dùng hạn chế trong một số tổ hợp). Chủ, trong quan hệ với tớ trong xã hội cũ. Đạo thầy nghĩa tớ. Thay thầy đổi chủ*. 6 Cha (dùng để xưng gọi trong gia đình nhà nho hoặc gia đình trung lưu, thượng lưu lớp cũ ở một số địa phương). |
| thầy | dt. 1. Người làm nghề dạy học: thầy dạy thời phổ thông o tình thầy trò. 2. Người giỏi chuyên môn, có khả năng hướng dẫn, chỉ bảo: bậc thầy o được suy tôn làm thầy. 3. Người chuyên nghề nào đó, đòi hỏi có tri thức: thầy lang o thầy địa lí o thầy bói. 4. Chủ, xét trong quan hệ với tớ: thay thầy đổi chủ. 5. Cha: Thầy nhà cháu đi vắng. |
| thầy | dt 1. Người dạy học: Thầy và trò đều là những người yêu nước; Thờ thầy mới được làm thầy (tng); Công cha cũng trọng, nghĩa thầy cũng sâu (cd) 2. Chủ đối với đầy tớ: Trước thầy sau tớ lao xao (K) 3. Từ dùng để tôn xưng người đáng kính trọng: Thầy Mạnh-tử 4. Từ chỉ người làm công tác trí tuệ: Thầy thuốc; Thầy kiện 5. Từ chỉ người bố mình: Thầy tôi đi vắng. đt Đại từ cả ba ngôi để chỉ quan hệ giữa bố và con, thầy và trò: Xin phép thầy cho con đi chơi; Thầy tặng anh quyển sách này; Thầy đi vắng rồi. |
| thầy | dt. 1. Người dạy học, người đáng cho mình học theo: Không thầy đó mầy làm nên (T. ng).|| Thầy dạy. Thầy giám học. Thầy đồ. Thầy giáo. Thầy dạy. 2. Cha: Thầy mẹ. 3. Chủ (đối với tớ): Thầy với tớ. || Thầy tớ. 4. Chức gán cho người có học, làm ở các công, tư sở: Thầy ký. Dân thầy. || Thầy ký. Thầy cò. 5. Tiếng gọi chung những người chuyên làm nghề tự do và cần phải có sách vở: Thầy bói. Thầy kiện. || Thầy bói. Thầy kiện. Thầy lang. Thầy pháp. thầy số, thầy đoán số tử-vi. Thầy thuốc. thầy tuồng, người điều-khiển buổi diễn kịch. thầy tướng, thầy xem tướng. 6. Tiếng gọi chung các người tu hành. || Thầy chùa, thầy tu. Thầy dòng. |
| thầy | 1. Người dạy học: Tình thầy trò. Nghề gì cũng phải có thầy. Văn-liệu: Không thầy, đố mày làm nên. Được mùa, thầy chùa no bụng. Loanh-quanh như thầy bói dọn cưới (T-ng). Ví dù đất biết nói-năng, Thì thầy địa-lý cái răng chẳng còn (C-d). Thầy bói nói dựa (T-ng). Làm đầy-tớ người khôn, hơn làm thầy kẻ dại (T-ng). 2. Chủ, đối với tớ: Đạo thầy, nghĩa tớ. 3. Tiếng gọi tôn những người có học: Thầy thông. Thầy ký. 4. Tiếng của vua gọi các quan, hay là của quan lớn gọi các quan nhỏ: Thầy phủ. Thầy huyện. 5. Tiếng gọi những người chuyên làm nghề gì cần phải có sách vở: Thầy cúng. Thầy bói. Thầy thuốc. Thầy phù-thuỷ. |
| Nàng còn đang lo nghĩ , chẳng biết rồi sẽ phải gọi mợ phán , cậu phán bằng tiếng gì , thì mợ phán đã cao giọng tiếp lời : Phải gọi ông ấy bằng " tthầy" , còn tôi thì gọi bằng " cô ". |
Mỗi ngày hai bữa cơm , cho " tthầy, cô " , và những đứa trẻ ăn xong , nàng mới được ăn , và ăn dưới bếp với thằng nhỏ : mới đầu , nàng cũng thấy khó chịu , vì nàng chưa hề biết đến cái cảnh phân biệt như thế. |
Nàng sụt sịt giòng một , cố giữ lễ phép : Tối hôm qua , " tthầy" đưa tôi chiếc áo bảo khâu khuy. |
| Sáng sớm nay , lúc " tthầy" vào , tôi bảo " thầy " lấy áo khác mặc , chứ tôi nói gì , ton hót gì ! Mợ phán nghe Trác nói , lúc thì bĩu môi , lúc thì lườm nguýt tỏ vẻ không tin. |
| Đã nhiều lần nàng bị cô mắng oan , chính tthầycũng biết , nhưng thầy chỉ mần ngơ như không hiểu gì , hay cũng mắng nàng vài câu để lấy lòng vợ cả. |
Còn nỗi khổ của nàng thì có lẽ không bao giờ tthầybiết đến. |
* Từ tham khảo:
- thầy bói
- thầy bói xem voi
- thầy bùa thầy bèn, oản lèn cạp khố
- thầy cả
- thầy cãi
- thầy chùa