| thấu đáo | đt. Thông-suốt, hiểu-thấu đến chỗ tinh-vi: Thấu-đáo ngọn ngành; học đã thấu-đáo nghĩa sách. |
| thấu đáo | - Đến nơi đến chốn : Hiểu thấu đáo bài học. |
| thấu đáo | tt. (Hiểu biết, suy nghĩ) tường tận, kĩ càng, đến nơi đến chốn: suy nghĩ thấu đáo o hiểu thấu đáo vấn đề. |
| thấu đáo | trgt (H. thấu: đến nơi, đến chốn; đáo: tới nơi) Đến nơi: Lĩnh hội cho thấu đáo cái tinh thần khoa học phương Tây (ĐgThMai); Xem xét thấu đáo công việc của cấp dưới; Hiểu bài học được thấu đáo. |
| thấu đáo | đt. Hiểu suốt: Thấu-đáo nghĩa trong sách. |
| thấu đáo | Thấu đến: Đọc sách thấu-đáo chỗ tinh-vi. |
| Ồ , “tiết trời thật oi ả” nhưng tại sao chỉ vì thấy “tiếng dế kêu thiết tha” và “đàn muỗi bay tơi tả” mà cụ Bảng “buồn cả dạ” và không biết “tỏ nỗi ấy cùng ai” ? Đến bây giờ nằm nghĩ lại một cách thong mình thấu đáo'o , tôi thấy không vô lý gì hơn , vì nhớ đến “tháng tư đầu mùa hạ” , tôi không thấy buồn một chút nào. |
| Ồ , “tiết trời thật oi ả” nhưng tại sao chỉ vì thấy “tiếng dế kêu thiết tha” và “đàn muỗi bay tơi tả” mà cụ Bảng “buồn cả dạ” và không biết “tỏ nỗi ấy cùng ai” ? Đến bây giờ nằm nghĩ lại một cách thong mình thấu đáo'o , tôi thấy không vô lý gì hơn , vì nhớ đến “tháng tư đầu mùa hạ” , tôi không thấy buồn một chút nào. |
Đại nhân suy nghĩ thật là thấu đáo ! Lần thứ hai , Trương Phụ bố trí quan sát ở chỗ ngoặt bên sườn núi. |
| Nhưng đó không phải là cái nhìn để biết dừng lại , mà lại là cái nhìn thấu đáo để tu sửa bản thân cho thêm phần hấp dẫn. |
| Nhận ra một sự thực ở đây là nhận thức thấu đáo bản chất một tính cách luôn luôn là thú vị. |
Chị im lặng nhưng đôi mắt nhìn thẳng vào anh ái ngại và thấu đáo đã nói hộ tất cả. |
* Từ tham khảo:
- thấu kính
- thấu kính hội tụ
- thấu kính phân kì
- thấu suốt
- thấu tập
- thấu thỏ