| thanh tịnh | tt. Tĩnh-mịch, yên-lặng, vắng-vẻ, không tiếng động nhiều: Chỗ thanh-tịnh. // Thơ-thới, yên vui, không xao-xuyến, rộn-ràng: Lòng thanh-tịnh. |
| thanh tịnh | - tt. Yên ắng, không chút xao động nào: cảnh thanh tịnh ở chùa. |
| thanh tịnh | tt. Yên ắng, không chút xao động nào: cảnh thanh tịnh ở chùa. |
| thanh tịnh | tt (H. thanh: trong trắng; tịnh: không gợn bẩn) Trong sáng: Phút cuối cùng nhẹ nhàng, thanh tịnh, rất ung dung (Tố-hữu). |
| thanh tịnh | tt. Trong sạch. Ngr. Yên-tĩnh. |
| thanh tịnh | Trong sạch: Bản tính thanh-tịnh của người ta. |
| Mất gì thì mất , nhưng không thể mất danh dự ! Dân họ còn coi mình ra gì nữa ! Họ khinh nhờn , làm sao làm việc ? Nghĩ như vậy , nên anh ta cương quyết đòi bà Hai tìm nhà nào thanh tịnh hơn cho hợp với tình cảnh góa bụa. |
| Hình như hồi ấy , chúng tôi thường bận tâm vì những suy nghĩ nghiêm trang , nên tay nghề xoàng xĩnh và không biết làm hàng như về sau này ! Bởi vậy vừa dọn dẹp bài vở cho số tết , vừa nhăn nhó và cứ nghĩ đến việc phải vẽ vời ra cho được dăm ba bài chọc cười mọi người , đã thấy lúng túng , bụng bảo dạ mình thì làm cho ai cười được , vì có ai làm cho mình cười được đâu ! Những lúc ấy , nhà văn Nguyễn Minh Châu thường nhìn cánh trực biên tập (tức là đang lo dựng các số báo) một cách thương hại , và tủm tỉm : Trông kia kìa , chắc cụ thanh tịnh đã viết được vài bài rồi , giờ lại đang viết tiếp đấy. |
| Tết năm ngoái , đọc sơ sơ các báo , mình đếm chắc chưa đầy đủ , mà đã có đến chục bài ký tên thanh tịnh... Ở nhà này , về khoản làm báo , cánh cầm bút lớp sau cứ gọi là xách dép cho cụ Tịnh cũng không đáng ! Cố nhiên là Nguyễn Minh Châu không nói oan cho Thanh Tịnh chút nào. |
| Đóng góp của ông cho các số báo tết làm cho chúng tôi ngạc nhiên , vì như bắt gặp một thanh tịnh khác so với con người chúng tôi vẫn gặp. |
Từ những ngày làm báo Tết ấy , tôi thường vân vi nghĩ rộng ra cả cuộc đời thanh tịnh để hiểu về một cách tồn tại độc đáo trong văn học. |
Nói thế này không rõ vong linh thanh tịnh ở dưới suối vàng có giận không , chứ quả thật , sự tồn tại của Thanh Tịnh thời tiền chiến theo tôi hiểu là thuộc cái dạng một sự thêm thắt không thể thiếu ấy. |
* Từ tham khảo:
- thanh toán quốc tế
- thanh toán bù trừ
- thanh tra
- thanh trà
- thanh trà
- thanh truyền