| thành kiến | dt. Sự in-trí, ý-kiến có sẵn khó thay đổi: Nhóm tân-học thường có thành-kiến rằng người lớn tuổi nào cũng có óc bảo-thủ. // (R) Sự kỵ mặt, không ưa: Họ có thành-kiến với mình. |
| thành kiến | - ý nghĩ cố định về người hay vật, xuất phát từ cách nhìn sai lệch hoặc dựa trên cảm tính và thường xuyên có chiều hướng đánh giá thấp. |
| thành kiến | I. dt. Ý kiến nhận xét không hay về ai đó đã định hình, cứ giữ mãi, không thay đổi: một con người hay có thành kiến với người khác. II. đgt. Có thành kiến: không nên thành kiến với người phạm khuyết điểm. |
| thành kiến | dt (H. thành: trọn vẹn; kiến: thấy) ý kiến có sẵn, thường là sai lầm, đối với người hoặc việc: Chúng ta phải tẩy trừ những thành kiến giữa các dân tộc (HCM). tt Khư khư giữ những ý kiến có sẵn, không dựa vào thực tế mà đánh giá người hoặc việc: Nhiều người còn đánh giá không đúng khả năng của phụ nữ, hay thành kiến, hẹp hòi (HCM). |
| thành kiến | dt.Ý-kiến đã sẵn có từ-lâu, không thay đổi: Con nhà nghèo kém thông-minh hơn con nhà giàu, đó là một thành-kiến sai lầm. |
| thành kiến | Cái ý-kiến cũ-kỹ có đã từ lâu: Phải bỏ cái thành-kiến trọng nam, khinh nữ. |
Một khi đã có sẵn thành kiến về ai thì thường thường bao nhiêu cử chỉ và ngôn ngữ của người đó chỉ được hiểu trong vòng thành kiến mà thôi. |
| Có lẽ tôi chê vì thành kiến , nhưng tôi cứ phải nói thực là cái thức cơm rượu viên từng cục nổi lềnh bềnh trong rượu không gây cho tôi một cảm xúc gì đặc biệt và có nhiều lần tôi đã có tìm hiểu xem tại sao tôi lại không thú cơm rượu bằng rượu nếp. |
Có phải đó là vì chểnh mảng trong sự cố gắng , hay là vì thành kiến của người ăn? Duy ta có thể chắc được điểm này là một hàng phở đương làm ngon mà sút kém đi thì chỉ trong một tuần lễ , nửa tháng , cả Hà Nội đều biết rõ ; trái lại , mới có một hàng phở nào làm ăn được thì cũng chỉ dăm bữa , mươi ngày là cả Hà Nội cùng đổ xô ngay đến để mà "nếm thử" , không cần phải quảng cáo lên nhật báo lấy một dòng ! u đó cũng là một điểm đặc biệt trong thương trường vậy. |
| Nếu hiểu sự khinh bạc lộ liễu của Nguyễn Tuân trước Cách mạng chẳng qua cũng là một cách nhà văn mài sắc mình để làm nghề cho thật đắt , chúng ta sẽ không quá thành kiến với nó , và có thể hiểu tại sao nó lại tồn tại đồng thời với những phẩm chất ngược lại , như tinh thần phục thiện và một tấm lòng biết thông cảm. |
| Anh đã không khinh em , thành kiến với em , anh đã cưu mang , đã khuyên nhủ , đã nhận em vào làm trong công ty của anh và em đã sống trở lại , đã tìm được sự cân bằng trong tâm hồn quá ư khủng hoảng của mình. |
| Còn bà tôi thì đủ các tính ác , tính xấu , những cái ác , cái xấu của những người đàn bà từ thuở lọt lòng đã phải sống với những thành kiến , những lề thói tối tăm cay nghiệt , rồi phải coi học thức như là một sự quái gở , tự do như là tội lỗi , và thích thú sự áp chế , hành hạ nếu mình được dịp và có quyền áp chế , hành hạ kẻ khác. |
* Từ tham khảo:
- thành lập
- thành luỹ
- thành ngữ
- thành nhân
- thành niên
- thành nội